🌐 Language
'Olelo Hawai'iAfaan Oromoobahasa IndonesiaBelarusianBrezhonegCebuanoChamorroChichewachiShonaChongthuCiyawoDanskDeutschEestiEnglishEspañolEsperantoeʋegbeFrançaisHausaHrvatskiIgboIlocanoItalianoKikuyuKiswahiliKiyombiKreyòl AyisyenLatinaLatviešulietuviųLingálaLugandaMagyarMahasuiMāoriNederlandsNorskPohnpeianPolskiPortuguêsQach’abelRomaniRomânăSanskritSetswanaShqipsrpski jezikSuomiSvenskaTagalogTiếng ViệtTonganTwiTürkçeUyghur tiliYorùbáÍslenskaČeštinaБългарскиРусскийУкраїнськаעבריתاردوالعربيةفارسیكوردی سۆرانیअहिराणी‎नेपालीभद्रवाही‎मराठीमानक हिन्दी‎हरियाणवी‎অসমীয়াবাংলাਪੰਜਾਬੀગુજરાતીଓଡ଼ିଆ‎தமிழ்తెలుగుಕನ್ನಡമലയാളംไทยဗမာἙλληνική中文日本語한국어+ Tất cả ngôn ngữ
See More Jesus
Tiếng Việt

Kinh Thánh Nói Gì Về Sự Tin Kính? — Sống Đạo Trong Thực Tế · Các Câu Kinh Thánh KJV Với Số Strong — Đố Kinh Thánh

Đố Kinh Thánh

Kinh Thánh Nói Gì Về Sự Tin Kính? — Sống Đạo Trong Thực Tế · Các Câu Kinh Thánh KJV Với Số Strong — Đố Kinh Thánh

Với mỗi câu tham chiếu dưới đây, hãy chọn điều câu ấy dạy. Điểm số của bạn sẽ hiện ra ở cuối.

Đây là bài kiểm tra có chấm điểm. Vượt qua để được tính vào Chứng Chỉ Công Nhận Chức Vụ của bạn.

2 Phi-e-rơ 1:3 — Quyền phép Đức Chúa Trời đã ban cho chúng ta mọi điều thuộc về sự sống và sự tôn ________, khiến chúng ta biết Đấng lấy vinh hiển và nhơn đức mà gọi chúng ta
kính
bình
cách
1 Phi-e-rơ 2:2 — thì hãy ham thích sữa thiêng liêng của đạo, như trẻ con mới đẻ vậy, hầu cho anh em nhờ đó lớn lên mà được ________ linh hồn
nạn
rỗi
lỗi
Phục-truyền Luật-lệ Ký 1:31 — và trong đồng vắng-là nơi ngươi thấy rằng ________ dọc đường ngươi đi, cho đến khi tới chốn nầy, Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã bồng ngươi như một người bồng con trai mình.
trọn
chứng
riêng
Ô-sê 11:3 — Dầu vậy, ta đã dạy ________ bước đi, lấy cánh tay mà nâng đỡ nó. Song chúng nó chẳng hiểu biết rằng ta đã chữa lành cho.
A-si-ri
Ep-ra-im
Ê-díp-tô
Thi-thiên 34:11 — Hỡi các con, hãy đến nghe ta; Ta sẽ dạy các con sự ________ sợ Đức Giê-hô-va.
thánh
kính
nhơn
Hê-bơ-rơ 11:6 — Vả, không có đức tin, thì chẳng hề có thế nào ở cho ________ ý Ngài; vì kẻ đến gần Đức Chúa Trời phải tin rằng có Đức Chúa Trời, và Ngài là Đấng hay thưởng cho kẻ tìm kiếm Ngài.
đẹp
hiển
ích
Công-vụ các Sứ-đồ 3:2 — Vả, có một người què từ lúc sanh ra, cứ hằng ngày người ta đem đặt tại cửa đền, gọi là Cửa ________, đặng ăn mày những người vào đền.
Đẹp
hiển
nát
Công-vụ các Sứ-đồ 3:8 — người liền nhảy, đứng lên và ________ đi cùng hai người vào đền thờ, vừa đi vừa nhảy, vừa ngợi khen Đức Chúa Trời.
đồn
cao
bước
Sáng-thế Ký 5:24 — ________ đồng đi cùng Đức Chúa Trời, rồi mất biệt, bởi vì Đức Chúa Trời tiếp người đi.
Gô-mô-rơ
Hê-nóc
A-bên
Sáng-thế Ký 6:9 — Nầy là dòng dõi của Nô-ê. Nô-ê trong đời mình là một người công bình và toàn ________, đồng đi cùng Đức Chúa Trời.
sửa
biệt
vẹn
Sáng-thế Ký 17:1 — Khi ________ được chín mươi chín tuổi, thì Đức Giê-hô-va hiện đến cùng người và phán rằng: Ta là Đức Chúa Trời toàn năng; ngươi hãy đi ở trước mặt ta làm một người trọn vẹn.
Ê-sau
Y-sác
Ap-ram
Mi-chê 6:8 — Hỡi người! Ngài đã tỏ cho ngươi điều gì là thiện; cái điều mà Đức Giê-hô-va đòi ngươi há chẳng phải là làm sự công bình, ưa sự nhơn từ và bước đi cách ________ nhường với Đức Chúa Trời ngươi sao?
khoảng
khiêm
tín
Thi-thiên 4:3 — Phải biết rằng Đức Giê-hô-va đã để ________ cho mình người nhơn đức. Khi ta kêu cầu Đức Giê-hô-va, ắt Ngài sẽ nghe lời ta.
riêng
thoát
yên
Cô-lô-se 1:10 — hầu cho anh em ăn ở cách xứng đáng với Chúa, đặng ________ lòng Ngài mọi đường, nẩy ra đủ các việc lành, càng thêm lên trong sự hiểu biết Đức Chúa Trời
đẹp
ích
nát
Ga-la-ti 5:25 — Nếu chúng ta nhờ Thánh Linh mà sống, thì cũng hãy ________ theo Thánh Linh vậy.
cao
bước
khoe
1 Ti-mô-thê 2:1 — Vậy, trước hết mọi sự ta dặn rằng, phải khẩn nguyện, cầu xin, ________ van, tạ ơn cho mọi người
kêu
gần
tìm
1 Ti-mô-thê 6:6 — Vả, sự tôn ________ cùng sự thỏa lòng ấy là một lợi lớn.
bình
sống
kính
Tít 2:12 — An ấy dạy chúng ta chừa bỏ sự không tôn ________ và tài đức thế gian, phải sống ở đời nầy theo tiết độ, công bình, nhân đức
kính
quyền
Christ
1 Ti-mô-thê 6:11 — Nhưng, hỡi con, là người của Đức Chúa Trời, hãy tránh những sự đó đi, mà tìm điều công bình, tôn kính, đức tin, yêu thương, ________ nhục, mềm mại.
nhịn
vẹn
rỗi
2 Phi-e-rơ 1:6 — thêm cho học thức sự tiết độ, thêm cho tiết độ sự nhịn nhục, thêm cho nhịn nhục sự tôn ________
kính
bình
thánh
1 Ti-mô-thê 6:12 — Hãy vì đức tin mà đánh trận tốt lành, bắt lấy sự sống đời đời, là sự mà con đã được ________ đến, và vì đó mà con đã làm chứng tốt lành trước mặt nhiều người chứng kiến.
gọi
Kinh
lợi
1 Ti-mô-thê 1:18 — Hỡi ________, con ta, sự răn bảo mà ta truyền cho con, theo các lời tiên tri đã chỉ về con, tức là, phải nhờ những lời đó mà đánh trận tốt lành
Ma-xê-đoan
Ê-phê-sô
Ti-mô-thê
2 Ti-mô-thê 2:3 — Hãy cùng ta chịu ________ như một người lính giỏi của Đức Chúa Jêsus Christ.
khổ
nghe
tình
2 Ti-mô-thê 2:4 — Khi một người đi ra trận, thì chẳng còn lấy việc đời lụy mình, làm vậy đặng ________ lòng kẻ chiêu mộ mình.
đẹp
hiển
nhiều
Ê-phê-sô 6:11 — Hãy mang lấy mọi khí giới của Đức Chúa Trời, để được đứng vững mà ________ cùng mưu kế của ma quỉ.
thập
địch
khoe
Rô-ma 6:13 — Chớ nộp chi thể mình cho tội ________, như là đồ dùng gian ác, nhưng hãy phó chính mình anh em cho Đức Chúa Trời, dường như đã chết mà nay trở nên sống, và dâng chi thể mình cho Đức Chúa Trời như là đồ dùng về sự công bình.
lỗi
hay
tin
1 Cô-rinh-tô 9:25 — Hết thảy những người đua tranh, tự mình chịu lấy mọi sự ________ kỵ, họ chịu vậy để được mão triều thiên hay hư nát. Nhưng chúng ta chịu vậy để được mão triều thiên không hay hư nát.
vấp
kiêng
hung
Hê-bơ-rơ 12:1 — Thế thì, vì chúng ta được nhiều người chứng kiến vây lấy như đám mây rất lớn, chúng ta cũng nên quăng hết gánh nặng và tội lỗi dễ vấn vương ta, lấy lòng ________ nhục theo đòi cuộc chạy đua đã bày ra cho ta
nhịn
vẹn
biệt
Ê-sai 40:31 — Nhưng ai trông đợi Đức Giê-hô-va thì chắc được sức mới, cất cánh bay cao như chim ________; chạy mà không mệt nhọc, đi mà không mòn mỏi.
khiên
ưng
tháp

← Quay lại bài học