🌐 Language
'Olelo Hawai'iAfaan Oromoobahasa IndonesiaBelarusianBrezhonegCebuanoChamorroChichewachiShonaChongthuCiyawoDanskDeutschEestiEnglishEspañolEsperantoeʋegbeFrançaisHausaHrvatskiIgboIlocanoItalianoKikuyuKiswahiliKiyombiKreyòl AyisyenLatinaLatviešulietuviųLingálaLugandaMagyarMahasuiMāoriNederlandsNorskPohnpeianPolskiPortuguêsQach’abelRomaniRomânăSanskritSetswanaShqipsrpski jezikSuomiSvenskaTagalogTiếng ViệtTonganTwiTürkçeUyghur tiliYorùbáÍslenskaČeštinaБългарскиРусскийУкраїнськаעבריתاردوالعربيةفارسیكوردی سۆرانیअहिराणी‎नेपालीभद्रवाही‎मराठीमानक हिन्दी‎हरियाणवी‎অসমীয়াবাংলাਪੰਜਾਬੀગુજરાતીଓଡ଼ିଆ‎தமிழ்తెలుగుಕನ್ನಡമലയാളംไทยဗမာἙλληνική中文日本語한국어+ Tất cả ngôn ngữ
See More Jesus

Chúa Jêsus Là Ai? — Một Nghiên Cứu Kinh Thánh KJV Với Các Số Strong — Đố Kinh Thánh

Với mỗi câu tham chiếu dưới đây, hãy chọn điều câu ấy dạy. Điểm số của bạn sẽ hiện ra ở cuối.

Đây là bài kiểm tra có chấm điểm. Vượt qua để được tính vào Chứng Chỉ Công Nhận Chức Vụ của bạn.

Ê-sai 9:6 — (9 -5) Vì có một con trẻ sanh cho chúng ta, tức là một con trai ban cho chúng ta; quyền cai trị sẽ nấy trên vai Ngài. Ngài sẽ được xưng là Đấng Lạ lùng, là Đấng ________ luận, là Đức Chúa Trời Quyền năng, là Cha Đời đời, là Chúa Bình an.
Mưu
lối
xót
Sáng-thế Ký 1:26 — Đức Chúa Trời phán rằng: Chúng ta hãy làm nên loài người như hình ta và theo ________ ta, đặng quản trị loài cá biển, loài chim trời, loài súc vật, loài côn trùng bò trên mặt đất, và khắp cả đất.
sông
thiên
tượng
Xuất Ê-díp-tô Ký 3:14 — Đức Chúa Trời phán rằng: Ta là Đấng Tự Hữu ________ Hữu; rồi Ngài lại rằng: Hãy nói cho dân Y-sơ-ra-ên như vầy: Đấng Tự Hữu đã sai ta đến cùng các ngươi.
sông
xây
Hằng
Giăng 1:18 — Chẳng hề ai thấy Đức Chúa Trời; chỉ Con một ở trong lòng Cha, là Đấng đã giải ________ Cha cho chúng ta biết.
bày
dấu
ném
Ma-la-chi 3:1 — Nầy, ta sai sứ giả ta, người sẽ dọn ________ trước mặt ta; và Chúa mà các ngươi tìm kiếm sẽ thình lình vào trong đền thờ Ngài, tức là thiên sứ của sự giao ước mà các ngươi trông mong. Nầy, Ngài đến, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
miệng
sống
đường
Sáng-thế Ký 22:2 — Đức Chúa Trời phán rằng: Hãy bắt đứa con một ngươi ________ dấu, là Y-sác, và đi đến xứ Mô-ri -a, nơi đó dâng đứa con làm của lễ thiêu ở trên một hòn núi kia mà ta sẽ chỉ cho.
kêu
yêu
nhỏ
Giăng 19:17 — Đức Chúa Jêsus vác ________ tự giá mình, đi đến ngoài thành, tại nơi gọi là cái Sọ, tiếng Hê-bơ-rơ gọi là Gô-gô-tha.
cáo
chơn
thập
Giăng 1:29 — Qua ngày sau, Giăng thấy Đức Chúa Jêsus đến cùng mình, thì nói rằng: Kìa, ________ con của Đức Chúa Trời, là Đấng cất tội lỗi thế gian đi.
chỉ
yêu
Chiên
Ê-sai 53:6 — Chúng ta thảy đều như chiên đi lạc, ai theo đường nấy; Đức Giê-hô-va đã làm cho tội ________ của hết thảy chúng ta đều chất trên người.
nát
lỗi
chiến
Ê-sai 53:7 — Người bị ________ đáp, nhưng khi chịu sự khốn khổ chẳng hề mở miệng. Như chiên con bị dắt đến hàng làm thịt, như chiên câm ở trước mặt kẻ hớt lông, người chẳng từng mở miệng.
hiếp
nát
nhớ
Ê-sai 7:14 — Vậy nên, chính Chúa sẽ ban một điềm cho các ngươi: nầy một gái đồng ________ sẽ chịu thai, sanh ra một trai, và đặt trên là Em-ma-nu-ên.
bài
đai
trinh
Mi-chê 5:2 — (5 -1) Hỡi ________ Ep-ra-ta, ngươi ở trong hàng ngàn Giu-đa là nhỏ lắm, song từ nơi ngươi sẽ ra cho ta một Đấng cai trị trong Y-sơ-ra-ên; gốc tích của Ngài bởi từ đời xưa, từ trước vô cùng.
Bết-lê-hem
Ba-san
Sa-bu-lôn
Sáng-thế Ký 3:15 — Ta sẽ làm cho mầy cùng người nữ, dòng dõi mầy cùng dòng dõi người nữ nghịch thù nhau. Người sẽ giày đạp ________ mầy, còn mầy sẽ cắn gót chân người.
đầu
đường
sống
Giăng 1:1 — Ban ________ có Ngôi Lời, Ngôi Lời ở cùng Đức Chúa Trời, và Ngôi Lời là Đức Chúa Trời.
đầu
sanh
sau
Giăng 1:14 — Ngôi Lời đã trở nên xác ________, ở giữa chúng ta, đầy ơn và lẽ thật; chúng ta đã ngắm xem sự vinh hiển của Ngài, thật như vinh hiển của Con một đến từ nơi Cha.
thịt
chơn
đầu
Cô-lô-se 2:9 — Vì sự đầy dẫy của bổn tánh Đức Chúa Trời thảy đều ở trong Đấng ấy như có ________.
hình
nghịch
chứng
Giăng 5:39 — Các ngươi dò xem Kinh Thánh, vì tưởng bởi đó được sự sống đời đời: ấy là Kinh Thánh làm ________ về ta vậy.
tìm
giờ
chứng
Rô-ma 3:23 — vì mọi người đều đã phạm tội, thiếu mất sự vinh ________ của Đức Chúa Trời
hiển
thịt
cha
Hê-bơ-rơ 9:22 — Theo luật pháp thì hầu hết mọi vật đều nhờ huyết mà được sạch: không đổ huyết thì không có sự ________ thứ.
tha
dạn
tình
1 Ti-mô-thê 2:5 — Vì chỉ có một Đức Chúa Trời, và chỉ có một Đấng ________ bảo ở giữa Đức Chúa Trời và loài người, tức là Đức Chúa Jêsus Christ, là người;
kiêng
Trung
khuyên
Hê-bơ-rơ 1:8 — Nhưng nói về Con thì lại phán rằng: Hỡi Đức Chúa Trời, ________ Chúa còn mãi đời nọ qua đời kia, Quyền bính của nước Chúa là quyền bính ngay thẳng.
hữu
ngôi
thù
Thi-thiên 110:1 — Đức Giê-hô-va phán cùng Chúa tôi rằng: Hãy ngồi bên hữu ta, Cho đến chừng ta đặt kẻ thù nghịch ngươi làm bệ ________ cho ngươi.
giải
chứng
chơn
1 Cô-rinh-tô 15:20 — Nhưng bây giờ, Đấng Christ đã từ kẻ chết sống lại, Ngài là trái đầu ________ của những kẻ ngủ.
giá
mùa
hiểu
Cô-lô-se 1:27 — Vì Đức Chúa Trời muốn khiến họ biết sự giàu vinh hiển của sự mầu nhiệm đó ở giữa dân ngoại là thể nào, nghĩa là Đấng Christ ở trong anh em, là sự ________ cậy về vinh hiển.
đầu
thân
trông
Khải-huyền 1:7 — Kìa, Ngài đến giữa những đám ________, mọi mắt sẽ trong thấy, cả đến những kẻ đã đâm Ngài cùng trông thấy; hết thảy các chi họ trong thế gian sẽ than khóc vì cớ Ngài. Quả thật vậy. A-men!
mây
giả
quỉ
Giăng 3:16 — Vì Đức Chúa Trời ________ thương thế gian, đến nỗi đã ban Con một của Ngài, hầu cho hễ ai tin Con ấy không bị hư mất mà được sự sống đời đời.
chứng
yêu
nghe

← Quay lại bài học