Tôi Phải Làm Gì Để Được Cứu? — Sống Bày Ra · Các Phân Đoạn Kinh Thánh KJV Với Số Strong
SỐNG BÀY TỎ · BƯỚC ĐI VỚI ĐỨC CHÚA TRỜI — BÒ, BƯỚC ĐI, CHẠY, VỀ ĐÍCH
Tôi Phải Làm Chi Cho Được Cứu — Nền Tảng
LỜI MỞ ĐẦU
Được cứu trước hết là một cuộc bước đi, trước khi là bất cứ điều gì khác. Một đứa trẻ không học đi trong một ngày. Trước tiên nó bò. Rồi người cha nắm lấy tay nó và dạy những bước đầu tiên. Rồi đứa trẻ tự bước đi một mình. Rồi nó lớn lên, và nó chạy. Người chạy giỏi thì chạy trong một cuộc đua. Cuộc đua có một đích đến. Ở đích đến có một mão triều thiên đang chờ đợi. Cuộc bước đi với Đức Chúa Trời cũng giống như vậy. Nghiên cứu Nền Tảng đã trả lời câu hỏi lớn, và câu trả lời chính là câu trả lời của các sứ đồ: tin, ăn năn, chịu báp têm trong danh Đức Chúa Jêsus Christ, nhận lãnh sự ban cho của Đức Thánh Linh, rồi sau đó tiếp tục, cứ ở lại, và bền lòng cho đến cuối cùng. Nghiên cứu này bắt đầu từ nơi câu trả lời ấy trở thành một đời sống. Từ Hy Lạp cho "được cứu" là sozo (G4982, to save), có nghĩa là giải cứu, bảo vệ, và làm cho nên trọn vẹn. Từ Hy Lạp cho "sự cứu rỗi" là soteria (G4991, salvation), có nghĩa là sự giải thoát và sự an toàn. Từ Hê-bơ-rơ cổ là yeshuwah (H3444, salvation), và danh Đức Chúa Jêsus mang chính từ ấy ở bên trong nó. Vậy nên sự cứu rỗi không chỉ là một khoảnh khắc. Đó là Đức Chúa Trời cứu một người khỏi tội lỗi và sự chết, rồi sau đó cùng bước đi với người ấy suốt cả con đường về nhà. Nghiên cứu này đưa sự cứu rỗi đi suốt cả chặng đường: cuộc bước đi được cứu bắt đầu như thế nào đối với một con cái mới sinh của Đức Chúa Trời, phải làm gì với sự cứu rỗi từng ngày, làm thế nào để dâng nó lên như một người lính trong đạo binh của Đức Chúa Trời, và làm thế nào để bền lòng cho đến cuối cùng, nơi mão triều thiên của sự sống đã được để dành sẵn.
BA CÂU HỎI NGHIÊN CỨU NÀY GIẢI ĐÁP:
1. Sự đi bộ được cứu bắt đầu như thế nào, và một người được sinh vào gia đình của Đức Chúa Trời ra sao?
2. Một người nên làm gì với sự cứu rỗi hằng ngày một khi họ đã có được?
3. Cuộc chạy đua kết thúc thế nào, và điều gì được dành sẵn cho người bền chí cho đến cuối cùng?
1. TẬP BÒ — SỰ KHỞI ĐẦU CỦA BƯỚC ĐI NGƯỜI ĐƯỢC CỨU
(Suy nghĩ cá nhân của tôi — mọi bước đi đều bắt đầu từ thấp. Một hài nhi mới sinh không chạy, mà được bồng ẵm, khóc lóc, và uống sữa cho đến khi lớn lên. Kinh Thánh dùng chính hình ảnh này cho người vừa mới vâng phục Tin Lành, vậy hãy bắt đầu từ thấp, bắt đầu từ nhỏ, và hãy bắt đầu.)
1.Công-vụ các Sứ-đồ 2:38Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Phi -e-rơ trả lời rằng: Hãy hối cải, ai nấy phải nhơn danh Đức Chúa Jêsus chịu phép báp-tem, để được tha tội mình, rồi sẽ được lãnh sự ban cho Đức Thánh Linh.
TỪ KHÓA HY LẠP⚑ G907 baptizo · ⚑ G3340 metanoeo
HÃY ĂN NĂN + MỖI NGƯỜI TRONG CÁC NGƯƠI PHẢI CHỊU PHÉP BÁP-TÊM NHÂN DANH ĐỨC CHÚA JÊSUS CHRIST → CÁC NGƯƠI SẼ ĐƯỢC LÃNH SỰ BAN CHO ĐỨC THÁNH LINH.
(Suy nghĩ cá nhân của tôi — câu này là cánh cửa của cả con đường, và đây là câu đầu tiên trong chỉ ba câu mà bài học này mang theo từ phần Nền Tảng. Phần Nền Tảng đã mở cánh cửa này một cách trọn vẹn. Mọi điều bên dưới là những gì đến sau khi một người bước qua cánh cửa ấy.)
2.Rô-ma 6:17Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Nhưng, tạ ơn Đức Chúa Trời, vì sau khi anh em làm tôi mọi tội lỗi, thì đã từ lòng vâng phục đạo lý là sự đã ban làm mực thước cho mình! (18) Vậy, anh em đã được buông tha khỏi tội lỗi, trở nên tôi mọi của sự công bình rồi.
TỪ KHÓA HY LẠP⚑ G5179 tupos · ⚑ G5219 hupakouo
CÁC NGƯƠI ĐÃ HẾT LÒNG VÂNG PHỤC ĐẠO LÝ ĐÃ TRUYỀN CHO MÌNH → ĐƯỢC BUÔNG THA KHỎI TỘI LỖI + TRỞ NÊN TÔI MỌI CỦA SỰ CÔNG BÌNH.
3.Gia-cơ 1:18Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Ay chính Ngài theo ý muốn mình, đã dùng lời chân thật sanh chúng ta, hầu cho chúng ta được nên như trái đầu mùa của những vật Ngài dựng nên.
Ay chính Ngài theo ý muốn mình, đã dùng lời chân thật sanh chúng ta → hầu cho chúng ta được nên như trái đầu mùa của những vật Ngài dựng nên.
4.1 Phi-e-rơ 1:23Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗anh em đã được lại sanh, chẳng phải bởi giống hay hư nát, nhưng bởi giống chẳng hay hư nát, là bởi lời hằng sống và bền vững của Đức Chúa Trời.
TỪ KHÓA HY LẠP⚑ G3306 meno · ⚑ G313 anagennao — được sinh lại
anh em đã được lại sanh, chẳng phải bởi giống hay hư nát, nhưng bởi giống chẳng hay hư nát → là bởi lời hằng sống và bền vững của Đức Chúa Trời.
(Suy nghĩ cá nhân của tôi — hãy xem thẻ đánh dấu, G313, và Strong's nói rằng anagennao có nghĩa là được tái sinh. Sự tái sinh là một sự sinh ra thật sự, và hạt giống của sự sinh ra ấy là lời của Đức Chúa Trời. Hạt giống ấy không hư nát, nên sự sinh ra mà nó đem lại tồn tại đời đời.)
5.1 Phi-e-rơ 2:2Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗thì hãy ham thích sữa thiêng liêng của đạo, như trẻ con mới đẻ vậy, hầu cho anh em nhờ đó lớn lên mà được rỗi linh hồn
TỪ KHÓA HY LẠP⚑ G837 auxano — lớn lên · ⚑ G1051 gala
NHƯ TRẺ CON MỚI ĐẺ + HÃY ƯA THÍCH SỮA THIÊNG LIÊNG CỦA ĐẠO → HẦU CHO ANH EM NHỜ ĐÓ ĐƯỢC LỚN LÊN.
6.Ga-la-ti 4:6Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Lại vì anh em là con, nên Đức Chúa Trời đã sai Thánh Linh của Con Ngài vào lòng chúng ta, kêu rằng: A-ba! Cha!
TỪ KHÓA HY LẠP⚑ G5 Abba
Lại vì anh em là con → nên Đức Chúa Trời đã sai Thánh Linh của Con Ngài vào lòng chúng ta, kêu rằng: A-ba! Cha.
7.Rô-ma 8:15Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Thật anh em đã chẳng nhận lấy thần trí của tôi mọi đặng còn ở trong sự sợ hãi; nhưng đã nhận lấy thần trí của sự làm con nuôi, và nhờ đó chúng ta kêu rằng: A-ba! Cha! (16) Chính Đức Thánh Linh làm chứng cho lòng chúng ta rằng chúng ta là con cái Đức Chúa Trời.
TỪ KHÓA HY LẠP⚑ G5206 huiothesia
ANH EM ĐÃ NHẬN LẤY THẦN TRÍ CỦA CON NUÔI, NHỜ ĐÓ CHÚNG TA KÊU RẰNG: A-BA! CHA! → CHÍNH ĐỨC THÁNH LINH LÀM CHỨNG CHO LÒNG CHÚNG TA RẰNG CHÚNG TA LÀ CON CÁI ĐỨC CHÚA TRỜI.
(Suy nghĩ riêng của tôi — âm thanh đầu tiên của một đứa trẻ sơ sinh là tiếng khóc, và Đức Thánh Linh ban cho con cái mới được sinh ra của Đức Chúa Trời cùng âm thanh đầu tiên đó, kêu lên "A-ba, Cha ơi". A-ba là lời nói nhỏ bé của một đứa trẻ nhỏ vươn tới cha mình. Vì thế lời cầu nguyện đầu tiên của cuộc sống được cứu cần phải chân thật, không cần dài dòng.)
8.Ê-sai 46:3Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Hỡi nhà Gia-cốp, và hết thảy các ngươi là dân sót của nhà Y-sơ-ra-ên, hãy nghe ta, ta đã gánh vác các ngươi từ lúc mới sanh, bồng-ẵm các ngươi từ trong lòng mẹ. (4) Cho đến chừng các ngươi già cả, đầu râu tóc bạc, ta cũng sẽ bồng-ẵm các ngươi. Ta đã làm ra, thì sẽ còn gánh vác các ngươi nữa. Ta sẽ bồng ẵm và giải cứu các ngươi.
TỪ KHÓA HEBREW⚑ H4422 malat — giải cứu · ⚑ H5375 nasa — mang
ĐƯỢC TA ẴM BỒNG TỪ LÚC MỚI SANH RA + ĐƯỢC BỒNG ẴM TỪ TRONG LÒNG MẸ → CHO ĐẾN CHỪNG CÁC NGƯƠI GIÀ CẢ TA VẪN LÀ TA + TA SẼ BỒNG ẴM VÀ GIẢI CỨU CÁC NGƯƠI.
(Suy nghĩ cá nhân của tôi — Đức Chúa Trời phán tại đây như Đấng bồng ẵm một đứa trẻ. Ngài đã bồng ẵm Y-sơ-ra-ên từ trong lòng mẹ cho đến khi già nua. Sức mạnh bồng ẵm người tin Chúa mới sinh ở bước đầu tiên cũng bồng ẵm người tin Chúa già ở bước cuối cùng.)
2. GÓC NHÌN KHÁC, CẢNH TƯỢNG GIỐNG NHAU — SA-MA-RI, ĐỒNG VẮNG, VÀ NHÀ CỦA CọT-NÂY
1.Công-vụ các Sứ-đồ 8:12Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Nhưng khi chúng đã tin Phi-líp, là người rao giảng Tin Lành của nước Đức Chúa Trời và danh Đức Chúa Jêsus Christ cho mình, thì cả đờn ông, đờn bà đều chịu phép báp-tem.
TỪ KHÓA HY LẠP⚑ G907 baptizo
HỌ TIN LỜI PHI-LÍP GIẢNG VỀ NƯỚC ĐỨC CHÚA TRỜI → THÌ CHỊU PHÉP BÁP-TÊM, CẢ ĐÀN ÔNG ĐÀN BÀ.
2.Công-vụ các Sứ-đồ 8:36Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Hai người đương đi dọc đường, gặp chỗ có nước, hoạn quan nói rằng: Nầy, nước đây, có sự gì ngăn cấm tôi chịu phép báp-tem chăng? (37) Phi-líp nói: Nếu ông hết lòng tin, điều đó có thể được. Hoạn quan trả lời rằng: Tôi tin rằng Đức Chúa Jêsus Christ là Con Đức Chúa Trời. (38) Người biểu dừng xe lại; rồi cả hai đều xuống nước, và Phi-líp làm phép báp-tem cho hoạn quan. (39) Khi ở dưới nước lên, thì Thánh Linh của Chúa đem Phi-líp đi; hoạn quan chẳng thấy người nữa, cứ hớn hở đi đường.
NẦY, ĐÂY CÓ NƯỚC, CÓ SỰ GÌ NGĂN CẤM TÔI CHỊU PHÉP BÁP-TÊM CHĂNG? → CẢ HAI ĐỀU XUỐNG DƯỚI NƯỚC + NGƯỜI LÀM PHÉP BÁP-TÊM CHO ÔNG → ÔNG CỨ ĐI ĐƯỜNG, LÒNG ĐẦY SỰ VUI MỪNG.
3.Công-vụ các Sứ-đồ 10:47Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Bấy giờ Phi -e-rơ lại cất tiếng nói rằng: Người ta có thể từ chối nước về phép báp-tem cho những kẻ đã nhận lấy Đức Thánh Linh cũng như chúng ta chăng? (48) Người lại truyền làm phép báp-tem cho họ nhơn danh Đức Chúa Jêsus Christ. Họ bèn nài người ở lại với mình một vài ngày.
TỪ KHÓA HY LẠP⚑ G907 baptizo
CÓ AI NGĂN CẤM NƯỚC, KHÔNG CHO NHỮNG NGƯỜI NẦY CHỊU PHÉP BÁP-TÊM SAO? → NGƯỜI TRUYỀN LÀM PHÉP BÁP-TÊM CHO HỌ NHÂN DANH CHÚA.
(Suy nghĩ cá nhân của tôi — ba cảnh, ba nhóm người, một ngưỡng cửa. Tại Sa-ma-ri cả một thành đã nghe và vâng theo, trên con đường sa mạc một người đi đường đã nghe và vâng theo, và trong nhà Cọt-nây một gia đình dân ngoại đã nghe và vâng theo. Người đi đường sau đó "cứ đi đường mình cách vui mừng", vậy người được cứu bắt đầu bước đi với niềm vui.)
3. BƯỚC ĐI — PHẢI LÀM GÌ VỚI SỰ CỨU RỖI TỪNG NGÀY
(Suy nghĩ riêng của tôi — đứa trẻ đã đứng vững trên chân mình, và giờ đây là bước đi. Sự cứu rỗi là một con đường để bước đi mỗi ngày, không phải là một báu vật để cất trong hòm và chỉ đôi lúc mới ngắm nhìn. Hội thánh đầu tiên đã sống điều đó mỗi ngày, và những từ ngữ của giai đoạn này chứng minh điều ấy: tiếp tục, bước đi, làm nên, giữ, suy gẫm, tăng trưởng.)
1.Công-vụ các Sứ-đồ 2:42Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Vả, những người ấy bền lòng giữ lời dạy của các sứ đồ, sự thông công của anh em, lễ bẻ bánh, và sự cầu nguyện.
TỪ KHÓA HY LẠP⚑ G4342 proskartereo — bền lòng tiếp tục
HỌ CỨ BỀN LÒNG GIỮ LỜI DẠY CỦA CÁC SỨ ĐỒ + SỰ THÔNG CÔNG + LỄ BẺ BÁNH + SỰ CẦU NGUYỆN.
(Suy nghĩ cá nhân của tôi — đây là câu thứ hai trong ba câu được mang từ phần Nền Tảng sang, và đó là khuôn mẫu hằng ngày của cả giai đoạn bước đi. Strong's nói rằng proskartereo (G4342, bền lòng tiếp tục) có nghĩa là hiến mình liên tục cho một điều gì đó. Hội thánh đầu tiên không chỉ ghé thăm bốn điều này mà sống trong đó.)
2.Cô-lô-se 2:6Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Anh em đã nhận Đức Chúa Jêsus Christ thể nào, thì hãy bước đi trong Ngài thể ấy; (7) hãy châm rễ và lập nền trong Ngài, lấy đức tin làm cho bền vững, tùy theo anh em đã được dạy dỗ, và hãy dư dật trong sự cảm tạ.
TỪ KHÓA HY LẠP⚑ G950 bebaioo · ⚑ G4492 rhizoo
Anh em đã nhận Đức Chúa Jêsus Christ thể nào, thì hãy bước đi trong Ngài thể ấy → hãy châm rễ và lập nền trong Ngài + lấy đức tin làm cho bền vững.
3.Phi-líp 2:12Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Ay vậy, hỡi những kẻ rất yêu dấu của tôi, như anh em đã vâng lời luôn luôn, chẳng những khi tôi có mặt mà thôi, lại bây giờ là lúc tôi vắng mặt, hãy cùng hơn nữa, mà lấy lòng sợ sệt run rẩy làm nên sự cứu chuộc mình. (13) Vì ấy chính Đức Chúa Trời cảm động lòng anh em vừa muốn vừa làm theo ý tốt Ngài.
TỪ KHÓA HY LẠP⚑ G1754 energeo · ⚑ G2716 katergazomai — hoàn thành
HÃY LẤY LÒNG SỢ SỆT RUN RẨY LÀM NÊN SỰ CỨU CHUỘC MÌNH → VÌ ẤY CHÍNH ĐỨC CHÚA TRỜI CẢM ĐỘNG LÒNG CÁC NGƯƠI VỪA MUỐN VỪA LÀM.
(Suy nghĩ cá nhân của tôi — anh em làm nên sự cứu chuộc mình mà Đức Chúa Trời đã làm ra bên trong, và Strong's nói rằng katergazomai (G2716, làm nên) có nghĩa là đem một việc đến chỗ hoàn tất. Sự cứu rỗi là ân tứ của Đức Chúa Trời, ban cho bởi ân điển, và ân điển có nghĩa là ơn huệ không đáng được của Đức Chúa Trời. Việc làm không tạo ra ân tứ ấy nhưng đem nó đến chỗ hoàn tất, giống như một hạt giống đã được ban cho vẫn còn phải được gieo, tưới, và gặt hái vào mùa gặt.)
4.Rô-ma 6:11Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Vậy anh em cũng hãy coi mình như chết về tội lỗi và như sống cho Đức Chúa Trời trong Đức Chúa Jêsus Christ.
TỪ KHÓA HY LẠP⚑ G3049 logizomai
HÃY COI MÌNH NHƯ CHẾT VỀ TỘI LỖI → NHƯNG LÀ SỐNG CHO ĐỨC CHÚA TRỜI TRONG ĐỨC CHÚA JÊSUS CHRIST, CHÚA CHÚNG TA.
5.Lu-ca 8:15Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Song phần rơi vào nơi đất tốt, là kẻ có lấy lòng thật thà tử tế nghe đạo, gìn giữ và kết quả một cách bền lòng.
TỪ KHÓA HY LẠP⚑ G2722 katecho
MỘT TẤM LÒNG TRUNG THỰC VÀ TỐT LÀNH + KHI ĐÃ NGHE ĐẠO, THÌ GIỮ LẤY → KẾT QUẢ TRONG SỰ NHẪN NẠI.
6.Thi-thiên 1:2Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Song lấy làm vui vẻ về luật pháp của Đức Giê-hô-va, Và suy gẫm luật pháp ấy ngày và đêm. (3) Người ấy sẽ như cây trồng gần dòng nước, Sanh bông trái theo thì tiết, Lá nó cũng chẳng tàn héo; Mọi sự người làm đều sẽ thạnh vượng.
TỪ KHÓA HEBREW⚑ H1897 hagah — suy gẫm
SỰ VUI VẺ CỦA NGƯỜI LÀ LUẬT PHÁP CỦA ĐỨC GIÊ-HÔ-VA + NGƯỜI SUY GẪM LUẬT PHÁP ẤY NGÀY VÀ ĐÊM → NGƯỜI ẤY SẼ NHƯ CÂY TRỒNG GẦN DÒNG NƯỚC.
7.Giô-suê 1:8Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Quyển sách luật pháp này chớ xa miệng ngươi, hãy suy gẫm ngày và đêm, hầu cho cẩn thận làm theo mọi điều đã chép ở trong; vì như vậy ngươi mới được may mắn trong con đường mình, và mới được phước.
TỪ KHÓA HEBREW⚑ H1897 hagah — suy gẫm
QUYỂN SÁCH LUẬT PHÁP NẦY CHỚ XA MIỆNG NGƯƠI + HÃY SUY GẪM NGÀY VÀ ĐÊM → THÌ NGƯƠI SẼ ĐƯỢC THẠNH VƯỢNG TRONG ĐƯỜNG LỐI MÌNH.
(Suy nghĩ cá nhân của tôi — Đức Chúa Trời đã phán với Giô-suê rằng hãy suy gẫm sách luật pháp ngày và đêm, và bài thi thiên nói rằng người có phước là người suy gẫm ngày và đêm giống như cây trồng gần dòng nước. Strong's nói rằng hagah (H1897, suy gẫm) có nghĩa là thì thầm, nói khẽ. Vậy nên lời ấy không chỉ được đọc bằng mắt mà còn được giữ nơi miệng, sáng và tối, cho đến khi nó bén rễ trong con người.)
8.1 Giăng 1:7Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Nhưng, nếu chúng ta đi trong sự sáng cũng như chính mình Ngài ở trong sự sáng, thì chúng ta giao thông cùng nhau; và huyết của Đức Chúa Jêsus, Con Ngài, làm sạch mọi tội chúng ta.
TỪ KHÓA HY LẠP⚑ G2511 katharizo
NẾU CHÚNG TA ĐI TRONG SỰ SÁNG, CŨNG NHƯ NGÀI Ở TRONG SỰ SÁNG → CHÚNG TA CÓ SỰ GIAO THÔNG VỚI NHAU + HUYẾT CỦA ĐỨC CHÚA JÊSUS CHRIST, CON NGÀI, LÀM SẠCH MỌI TỘI CHÚNG TA.
(Những suy nghĩ cá nhân của tôi — phần Nền Tảng đã cho thấy huyết rửa sạch tội nhân tại ngưỡng cửa. Ở đây, cùng huyết ấy giữ cho người bước đi được sạch trên con đường. Người bước đi trong sự sáng không bước ra ngoài tầm với của huyết ấy.)
9.Hê-bơ-rơ 10:24Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Ai nấy hãy coi sóc nhau để khuyên giục về lòng yêu thương và việc tốt lành; (25) chớ bỏ qua sự nhóm lại như mấy kẻ quen làm, nhưng phải khuyên bảo nhau, và hễ anh em thấy ngày ấy hầu gần chừng nào, thì càng phải làm như vậy chừng nấy.
TỪ KHÓA HY LẠP⚑ G3870 parakaleo · ⚑ G1997 episunagoge
CHÚNG TA HÃY XEM XÉT NHAU ĐỂ KHUYÊN GIỤC VỀ LÒNG YÊU THƯƠNG VÀ VIỆC LÀM LÀNH + CHỚ BỎ SỰ NHÓM LẠI NHƯ MỘT SỐ NGƯỜI QUEN LÀM → LẠI CÀNG NÊN NHƯ VẬY KHI ANH EM THẤY NGÀY ẤY HẦU GẦN.
10.2 Phi-e-rơ 3:18Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Hãy tấn tới trong ân điển và trong sự thông biết Chúa và Cứu Chúa chúng ta là Đức Chúa Jêsus Christ. Nguyền xin vinh hiển về nơi Ngài, từ rày đến đời đời! A-men.
TỪ KHÓA HY LẠP⚑ G837 auxano — lớn lên
HÃY TẤN TỚI TRONG ÂN ĐIỂN VÀ TRONG SỰ THÔNG BIẾT CHÚA VÀ CỨU CHÚA CHÚNG TA LÀ ĐỨC CHÚA JÊSUS CHRIST.
(Suy nghĩ riêng của tôi — giai đoạn bước đi có một hình thái đơn giản, nhận lấy và bước đi, nghe và giữ, suy gẫm ngày và đêm, ở trong sự sáng, ở cùng anh em, tăng trưởng. Một đứa trẻ ăn mỗi ngày và bước đi mỗi ngày sẽ không còn là một đứa trẻ nữa. Giờ đây bước đi đã mạnh mẽ, và đã đến lúc phải chạy.)
4. CHẠY TRONG ĐƯỜNG ĐUA — DÂNG NÓ LÊN NHƯ MỘT NGƯỜI LÍNH TRONG QUÂN ĐỘI CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI
(Suy nghĩ cá nhân của tôi — giờ đây bước đi trở thành cuộc chạy đua, và cuộc chạy đua trở thành cuộc chiến. Hy vọng về sự cứu rỗi là mão trụ đội trên đầu người lính, và áo giáp sáng láng là trang phục cho ngày sắp đến của người ấy. Người lính chiến đấu và đầu phục, còn Đức Chúa Trời thực hiện sự cứu rỗi.)
1.Rô-ma 13:11Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Hãy ăn ở như vậy, vì biết thời kỳ đương lúc chúng ta đây: giờ anh em từ ngủ thức dậy đã đến, bởi sự cứu hiện nay đã gần chúng ta hơn lúc chúng ta mới tin. (12) Đêm đã khuya, ngày gần đến; vậy chúng ta hãy lột bỏ những việc tối tăm mà mặc lấy áo giáp sáng láng.
TỪ KHÓA HY LẠP⚑ G3696 hoplon · ⚑ G4991 soteria — sự cứu rỗi
ĐÃ ĐẾN LÚC PHẢI THỨC DẬY, VÌ HIỆN NAY SỰ CỨU RỖI CỦA CHÚNG TA GẦN HƠN LÚC CHÚNG TA MỚI TIN → HÃY LỘT BỎ NHỮNG VIỆC TỐI TĂM + MẶC LẤY ÁO GIÁP SÁNG LÁNG.
(Suy nghĩ riêng của tôi — Phao-lô đánh thức người chạy đua như một người lính trước bình minh, và ông đưa ra lý do để trỗi dậy: sự cứu rỗi của chúng ta nay đã gần hơn lúc chúng ta mới tin. Trong câu này sự cứu rỗi không ở phía sau người tin, mà ở phía trước, càng ngày càng đến gần hơn với mỗi bước chân. Một người chạy hăng hơn khi vạch đích của cuộc đua đã hiện ra trước mắt.)
2.1 Tê-sa-lô-ni-ca 5:8Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Nhưng chúng ta thuộc về ban ngày, nên hãy giè giữ, mặc áo giáp bằng đức tin và lòng yêu thương, lấy sự trông cậy về sự cứu rỗi làm mão trụ. (9) Vì Đức Chúa Trời chẳng định sẵn cho chúng ta bị cơn thạnh nộ, nhưng cho được sự giải cứu bởi Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta
TỪ KHÓA HY LẠP⚑ G4991 soteria — sự cứu rỗi · ⚑ G4030 perikephalaia
HÃY TIẾT ĐỘ + MẶC LẤY GIÁP ĐỨC TIN VÀ YÊU THƯƠNG + LẤY SỰ TRÔNG CẬY VỀ SỰ CỨU RỖI LÀM MŨ TRẬN → VÌ ĐỨC CHÚA TRỜI CHẲNG ĐỊNH SẴN CHO CHÚNG TA CHỊU CƠN THỊNH NỘ, NHƯNG CHO ĐƯỢC SỰ CỨU RỖI BỞI ĐỨC CHÚA JÊSUS CHRIST CHÚNG TA.
3.1 Phi-e-rơ 5:8Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Hãy tiết độ và tỉnh thức: kẻ thù nghịch anh em là ma quỉ, như sư tử rống, đi rình mò chung quanh anh em, tìm kiếm người nào nó có thể nuốt được. (9) Hãy đứng vững trong đức tin mà chống cự nó, vì biết rằng anh em mình ở rải khắp thế gian, cũng đồng chịu hoạn nạn như mình.
TỪ KHÓA HY LẠP⚑ G436 anthistemi · ⚑ G1127 gregoreo — tỉnh thức
Hãy tiết độ và tỉnh thức + như sư tử rống, đi rình mò chung quanh anh em, tìm kiếm người nào nó có thể nuốt được → vì biết rằng anh em mình ở rải khắp thế gian.
(Suy nghĩ cá nhân của tôi — Phao-lô nói, hãy tỉnh thức, và mặc lấy áo giáp. Phi-e-rơ nói, hãy tiết độ, hãy tỉnh thức, vì kẻ nghịch thù đang rình mò. Sư tử săn kẻ đang ngủ, nên người lính luôn tỉnh thức và kiên trì chống cự trong đức tin thì không phải là con mồi dễ dàng.)
4.2 Ti-mô-thê 1:8Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Vậy con chớ thẹn vì phải làm chứng cho Chúa chúng ta, cũng đứng lấy sự ta vì Ngài ở tù làm xấu hổ; nhưng hãy cậy quyền phép Đức Chúa Trời mà chịu khổ với Tin Lành. (9) Ay chính Chúa đã cứu chúng ta, đã gọi chúng ta bởi sự kêu gọi thánh, chẳng phải theo việc làm chúng ta, bèn theo ý riêng Ngài chỉ định, theo ân điển đã ban cho chúng ta trong Đức Chúa Jêsus Christ từ trước muôn đời vô cùng
TỪ KHÓA HY LẠP⚑ G2821 klesis · ⚑ G4982 sozo — được cứu
HÃY CÙNG CHỊU KHỔ VÌ TIN LÀNH → ĐẤNG ĐÃ CỨU CHÚNG TA, VÀ GỌI CHÚNG TA BỞI SỰ KÊU GỌI THÁNH + THEO Ý RIÊNG NGÀI VÀ ÂN ĐIỂN NGÀI.
5.Rô-ma 1:16Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Thật vậy, tôi không hổ thẹn về Tin Lành đâu, vì là quyền phép của Đức Chúa Trời để cứu mọi kẻ tin, trước là người Giu-đa, sau là người Gờ-réc;
TỪ KHÓA HY LẠP⚑ G4991 soteria — sự cứu rỗi · ⚑ G1411 dunamis
TÔI KHÔNG HỔ THẸN VỀ TIN LÀNH CỦA ĐẤNG CHRIST → ẤY LÀ QUYỀN PHÉP CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI ĐỂ CỨU MỌI KẺ TIN.
(Suy nghĩ cá nhân của tôi — vũ khí của người lính trong đội quân này không phải là sắt mà chính là Tin Lành, "quyền phép của Đức Chúa Trời để cứu mọi kẻ tin". Hai lần Phao-lô nói rằng ông không hổ thẹn, không hổ thẹn vì lời chứng về Chúa chúng ta, và không hổ thẹn về Tin Lành của Đấng Christ. Hãy mang Tin Lành cách công khai, vì Tin Lành là cách sự cứu rỗi đến với người kế tiếp trên con đường.)
6.Xuất Ê-díp-tô Ký 14:13Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Môi-se đáp cùng dân sự rằng: Chớ sợ chi, hãy ở đó, rồi ngày nay xem sự giải cứu Đức Giê-hô-va sẽ làm cho các ngươi; vì người Ê-díp-tô mà các ngươi ngó thấy ngày nay, thì chẳng bao giờ ngó thấy nữa.
TỪ KHÓA HEBREW⚑ H3444 yeshuwah — sự cứu rỗi · ⚑ H3320 yatsab — đứng yên
CÁC NGƯƠI CHỚ SỢ CHI, HÃY ĐỨNG YÊN LẶNG MÀ XEM SỰ GIẢI CỨU CỦA ĐỨC GIÊ-HÔ-VA.
7.2 Sử-ký 20:17Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Trong trận này các ngươi sẽ chẳng cần gì tranh chiến; hãy dàn ra, đứng yên lặng mà xem thấy sự giải cứu của Đức Giê-hô-va ở cùng các ngươi. Hỡi Giu-đa và Giê-ru-sa-lem! chớ sợ, chớ kinh hãi; ngày mai, hãy đi ra đón chúng nó, vì Đức Giê-hô-va ở cùng các ngươi.
TỪ KHÓA HEBREW⚑ H3444 yeshuwah — sự cứu rỗi
Trong trận này các ngươi sẽ chẳng cần gì tranh chiến + đứng yên lặng mà xem thấy sự giải cứu của Đức Giê-hô-va ở cùng các ngươi. Hỡi Giu-đa và Giê-ru-sa-lem + chớ kinh hãi.
(Suy nghĩ riêng của tôi — bên bờ biển Môi-se nói rằng, "hãy đứng yên, xem sự cứu rỗi của Đức Giê-hô-va", và trước ba đạo quân, vua Giu-đa cũng nghe cùng một mệnh lệnh ấy. Trong cả hai cảnh, dân sự vẫn phải tiến bước, nhưng chính sự cứu rỗi là công việc của Đức Chúa Trời, không phải công việc của gươm đao. Đó là lý do vì sao từ ấy là sự cứu rỗi, chứ không phải tiền công.)
8.Hê-bơ-rơ 10:38Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Người công bình của ta sẽ cậy đức tin mà sống, Nhưng nếu lui đi thì linh hồn ta chẳng lấy làm đẹp chút nào. (39) Về phần chúng ta, nào phải là kẻ lui đi cho hư mất đâu, bèn là kẻ giữ đức tin cho linh hồn được cứu rỗi.
TỪ KHÓA HY LẠP⚑ G4047 peripoiesis — cứu rỗi · ⚑ G5288 hupostello — rút lui
Người công bình của ta sẽ cậy đức tin mà sống + Nhưng nếu lui đi thì linh hồn ta chẳng lấy làm đẹp chút nào. Về phần chúng ta → Về phần chúng ta, nào phải là kẻ lui đi cho hư mất đâu, bèn là kẻ giữ đức tin cho linh hồn được cứu rỗi.
(Suy nghĩ riêng của tôi — một người lính chỉ có một hướng, đó là tiến lên. Theo Strong, hupostello (G5288, rút lui) có nghĩa là co rúm lại, rút lui. Thư gửi người Hê-bơ-rơ chỉ đặt hai nhóm người trên chiến trường, vậy hãy đứng vào vị trí của mình mỗi sáng cùng với những người tin để "được cứu linh hồn".)
9.Lu-ca 9:23Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Đoạn, Ngài phải cùng mọi người rằng: Nếu ai muốn theo ta, phải tự bỏ mình đi, mỗi ngày vác thập tự giá mình mà theo ta.
TỪ KHÓA HY LẠP⚑ G4716 stauros
HÃY TỰ BỎ MÌNH ĐI, MỖI NGÀY VÁC THẬP TỰ GIÁ MÌNH, MÀ THEO TA.
10.Lu-ca 14:28Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Vả, trong các ngươi có ai là người muốn xây một cái tháp, mà trước không ngồi tính phí tổn cho biết mình có đủ của đặng làm xong việc cùng chăng sao? (29) e khi đã xây nền rồi, không làm xong được, thì mọi người thấy liền chê cười (30) và rằng: Người nầy khởi công xây, mà không thể làm xong được!
TỪ KHÓA HY LẠP⚑ G1615 ekteleo · ⚑ G5585 psephizo
HAY TRƯỚC KHÔNG NGỒI XUỐNG TÍNH PHÍ TỔN, XEM MÌNH CÓ ĐỦ ĐỂ HOÀN THÀNH CHĂNG? → NGƯỜI NẦY ĐÃ KHỞI CÔNG XÂY, MÀ KHÔNG THỂ HOÀN THÀNH ĐƯỢC.
(Suy nghĩ cá nhân của tôi — Chúa đòi hỏi cả cuộc đời, mỗi ngày, và Ngài phán hãy tính phí tổn trước khi xây dựng. Một cái tháp đã khởi công mà bỏ dở nửa chừng chỉ đem lại sự chê cười, chứ chẳng phải nơi trú ẩn. Hãy tính phí tổn, hãy vác thập tự giá mỗi ngày, và hãy là người xây dựng biết hoàn thành công việc.)
11.Khải-huyền 12:11Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Chúng đã thắng nó bởi huyết Chiên Con và bởi lời làm chứng của mình; chúng chẳng tiếc sự sống mình cho đến chết.
TỪ KHÓA HY LẠP⚑ G3528 nikao — đã thắng
Chúng đã thắng nó bởi huyết Chiên Con và bởi lời làm chứng của mình + chúng chẳng tiếc sự sống mình cho đến chết.
12.Giu-đe 1:20Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Hỡi kẻ rất yêu dấu, về phần anh em, hãy tự lập lấy trên nền đức tin rất thánh của mình, và nhơn Đức Thánh Linh mà cầu nguyện (21) hãy giữ mình trong sự yêu mến Đức Chúa Trời, và trông đợi sự thương xót của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta cho được sự sống đời đời.
TỪ KHÓA HY LẠP⚑ G5083 tereo
HÃY TỰ LẬP LẤY TRÊN NỀN ĐỨC TIN RẤT THÁNH CỦA MÌNH, CẦU NGUYỆN TRONG ĐỨC THÁNH LINH → HÃY GIỮ MÌNH TRONG SỰ YÊU MẾN ĐỨC CHÚA TRỜI, VÀ TRÔNG ĐỢI SỰ THƯƠNG XÓT CỦA ĐỨC CHÚA JÊSUS CHRIST CHÚNG TA CHO ĐƯỢC SỰ SỐNG ĐỜI ĐỜI.
(Suy nghĩ riêng của tôi — hãy gom hết những lệnh truyền của người lính vào một nơi: hãy tiết độ, đội lấy sự trông cậy về sự cứu rỗi làm mão trụ, hãy tỉnh thức, mang Tin Lành mà không hổ thẹn, đừng thối lui, và hằng ngày vác thập tự giá mình. Được thắng bởi huyết của Đức Chúa Jêsus, Đấng được gọi là Chiên Con của Đức Chúa Trời, và yêu Ngài hơn cả mạng sống mình. Cuộc đua chạy cho đến đích, và đích đến kế tiếp.)
5. VẠCH ĐÍCH — SỰ CỨU RỖI ĐỜI ĐỜI, VÀ MÃO TRIỀU THIÊN SỰ SỐNG
(Suy nghĩ cá nhân của tôi — mỗi cuộc đua đều có sự kết thúc, và sự kết thúc này không phải là một bức tường mà là một mão triều thiên, một ngôi vua, và một đoàn dân đông đảo. Sự cứu rỗi bắt đầu tại ngưỡng cửa, rồi nó bước đi từng ngày, rồi nó chiến đấu như một người lính. Bây giờ nó đã hoàn tất, và sự hoàn tất ấy có một cái tên trong Kinh Thánh: "sự cuối cùng của đức tin anh em, là sự cứu rỗi linh hồn mình".)
TỪ KHÓA HY LẠP⚑ G5056 telos — cuối cùng · ⚑ G5278 hupomeno — chịu đựng
Nhưng kẻ nào bền chí cho đến cuối cùng → thì sẽ được cứu.
(Suy nghĩ cá nhân của tôi — đây là câu thứ ba được mang từ phần Nền Tảng sang, và là câu nhỏ nhất trong ba câu ấy. Từ điển Strong nói telos (G5056, cuối cùng) có nghĩa là điểm nhắm đến, mục tiêu. Phi-e-rơ dùng cùng một từ này hai câu sau đó, và ông cho chúng ta biết cuối cùng là gì.)
2.Hê-bơ-rơ 9:27Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Theo như đã định cho loài người phải chết một lần, rồi chịu phán xét (28) cũng vậy, Đấng Christ đã dâng mình chỉ một lần đặng cất tội lỗi của nhiều người; Ngài lại sẽ hiện ra lần thứ hai, không phải để cất tội lỗi đi nữa, nhưng để ban sự cứu rỗi cho kẻ chờ đợi Ngài.
TỪ KHÓA HY LẠP⚑ G4991 soteria — sự cứu rỗi
ĐẤNG CHRIST ĐÃ DÂNG MÌNH MỘT LẦN ĐỂ MANG TỘI LỖI CỦA NHIỀU NGƯỜI → NGÀI SẼ HIỆN RA LẦN THỨ HAI, KHÔNG PHẢI ĐỂ CẤT TỘI LỖI ĐI NỮA, CHO NHỮNG KẺ TRÔNG ĐỢI NGÀI ĐỂ BAN SỰ CỨU RỖI.
(Suy nghĩ cá nhân của tôi — lần đầu tiên Đấng Christ đến, Ngài đã gánh lấy tội lỗi. Lần thứ hai Ngài đến, Ngài đem sự cứu rỗi về nhà cho "những kẻ trông đợi Ngài". Đích đến của cuộc đua này là một Đấng hiện ra, vì vậy thứ tự là canh chừng, trông đợi, và chịu đựng.)
3.1 Phi-e-rơ 1:8Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Ngài là Đấng anh em không thấy mà yêu mến; dầu bây giờ anh em không thấy Ngài, nhưng tin Ngài, và vui mừng lắm một cách không xiết kể và vinh hiển: (9) nhận được phần thưởng về đức tin anh em, là sự cứu rỗi linh hồn mình.
TỪ KHÓA HY LẠP⚑ G4991 soteria — sự cứu rỗi · ⚑ G5056 telos — cuối cùng
NGƯỜI MÀ ANH EM CHƯA THẤY, ANH EM YÊU MẾN + DẦU BÂY GIỜ CHƯA THẤY NGƯỜI, NHƯNG TIN NGƯỜI, ANH EM SẼ VUI MỪNG LẮM MỘT CÁCH KHÔNG XIẾT KỂ → VÌ ANH EM NHẬN ĐƯỢC KẾT CUỘC CỦA ĐỨC TIN MÌNH, LÀ SỰ CỨU RỖI LINH HỒN MÌNH.
(Suy nghĩ cá nhân của tôi — hãy xem thẻ đánh dấu, G5056. Sự cuối cùng mà một người chịu đựng đến trong Ma-thi-ơ 24:13 và sự cuối cùng mà một người nhận được trong câu này là cùng một từ Hy Lạp. Hãy chịu đựng cho đến cuối cùng, và sự cuối cùng đặt vào tay bạn chính là sự cứu rỗi linh hồn mình.)
4.Gia-cơ 1:12Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Phước cho người bị cám dỗ; vì lúc đã chịu nổi sự thử thách rồi, thì sẽ lãnh mão triều thiên của sự sống mà Đức Chúa Trời đã hứa cho kẻ kính mến Ngài.
TỪ KHÓA HY LẠP⚑ G4735 stephanos — vương miện · ⚑ G5278 hupomeno — chịu đựng
Phước cho người bị cám dỗ → thì sẽ lãnh mão triều thiên của sự sống mà Đức Chúa Trời đã hứa cho kẻ kính mến Ngài.
5.Công-vụ các Sứ-đồ 20:24Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗nhưng tôi chẳng kể sự sống mình là quí, miễn chạy cho xong việc dua tôi và chức vụ tôi đã lãnh nơi Đức Chúa Jêsus, để mà làm chứng về Tin Lành của ơn Đức Chúa Trời.
TỪ KHÓA HY LẠP⚑ G1408 dromos — khóa học · ⚑ G5048 teleioo — hoàn tất
CHẲNG CÓ ĐIỀU GÌ TRONG NHỮNG SỰ ĐÓ LÀM ĐỘNG LÒNG TÔI, TÔI CHẲNG COI SỰ SỐNG MÌNH LÀ QUÍ → HẦU CHO TÔI CÓ THỂ CHẠY XONG ĐƯỜNG CHẠY MỘT CÁCH VUI MỪNG + ĐỂ LÀM CHỨNG VỀ TIN LÀNH CỦA ƠN ĐỨC CHÚA TRỜI.
(Suy nghĩ cá nhân của tôi — hãy chú ý cách một người về đích nói chuyện. Phao-lô mong muốn hoàn tất cuộc đua của mình với sự vui mừng, chứ không chỉ đơn thuần sống sót qua đó. Chặng đường cuối cùng vẫn là một chặng đường rao giảng, để làm chứng về Tin Lành của ân điển Đức Chúa Trời cho đến cùng.)
6.Công-vụ các Sứ-đồ 20:32Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Bây giờ tôi giao phó anh em cho Đức Chúa Trời và cho đạo của ơn Ngài, là giao phó cho Đấng có thể gây dựng và ban gia tài cho anh em chung với hết thảy những người được nên thánh.
TỪ KHÓA HY LẠP⚑ G2817 kleronomia · ⚑ G2026 epoikodomeo
TA GỬI ANH EM CHO ĐỨC CHÚA TRỜI VÀ LỜI CỦA ÂN ĐIỂN NGÀI → LÀ ĐẤNG CÓ THỂ GÂY DỰNG ANH EM THÊM + BAN CHO ANH EM CƠ NGHIỆP CHUNG VỚI HẾT THẢY NHỮNG NGƯỜI ĐƯỢC NÊN THÁNH.
7.Hê-bơ-rơ 5:8Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Dầu Ngài là Con, cũng đã học tập vâng lời bởi những sự khốn khổ mình đã chịu (9) và sau khi đã được làm nên trọn vẹn rồi, thì trở nên cội rễ của sự cứu rỗi đời đời cho kẻ vâng lời Ngài
TỪ KHÓA HY LẠP⚑ G5219 hupakouo · ⚑ G4991 soteria — sự cứu rỗi · ⚑ G159 aitios — tác giả
DẦU NGÀI LÀ CON, CŨNG ĐÃ HỌC TẬP VÂNG LỜI → NGÀI TRỞ NÊN CỘI RỄ CỦA SỰ CỨU RỖI ĐỜI ĐỜI CHO KẺ VÂNG LỜI NGÀI.
(Suy nghĩ cá nhân của tôi — con đường bạn đang bước đi là con đường đã được bước đi trước rồi. Đức Chúa Jêsus đã học tập vâng lời bởi những sự khốn khổ mình đã chịu, và bởi hoàn tất cuộc chạy, Ngài đã trở nên cội rễ của sự cứu rỗi đời đời. Câu này nêu rõ ai là người nhận được sự cứu rỗi ấy, "hết thảy những kẻ vâng lời Ngài".)
8.Ê-sai 45:17Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Duy Y-sơ-ra-ên đã được Đức Giê-hô-va cứu cho, được sự cứu đời đời, đến đời đời vô cùng các ngươi không còn mang hổ mang nhơ!
TỪ KHÓA HEBREW⚑ H8668 teshuwah — sự cứu rỗi · ⚑ H3467 yasha — được cứu
Duy Y-sơ-ra-ên đã được Đức Giê-hô-va cứu cho, được sự cứu đời đời → đến đời đời vô cùng các ngươi không còn mang hổ mang nhơ.
9.Ê-sai 51:6Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Hãy ngước mắt lên các từng trời và cúi xem dưới đất; vì các từng trời sẽ tan ra như khói, đất sẽ cũ như áo, dân cư trên đất sẽ chết như ruồi: nhưng sự cứu rỗi của ta còn đời đời, sự công bình của ta chẳng hề bị bỏ đi.
TỪ KHÓA HEBREW⚑ H3444 yeshuwah — sự cứu rỗi
CÁC TỪNG TRỜI SẼ TAN NHƯ KHÓI + ĐẤT SẼ CŨ NHƯ ÁO → NHƯNG SỰ CỨU RỖI CỦA TA CÒN MÃI MÃI + SỰ CÔNG BÌNH CỦA TA CHẲNG BỊ DIỆT.
(Suy nghĩ cá nhân của tôi — hãy ngước lên, tiên tri nói, và xem chính các từng trời tan biến như khói. Rồi hãy nghe điều không hề tan biến: sự cứu rỗi của ta còn mãi mãi. Điều được ban cho ngươi nơi ngưỡng cửa sẽ tồn tại lâu hơn cả bầu trời trên đầu ngươi.)
10.Khải-huyền 7:9Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Sự ấy đoạn, tôi nhìn xem, thấy vô số người, không ai đếm được, bởi mọi nước, mọi chi phái, mọi dân tộc, mọi tiếng mà ra; chúng đứng trước ngôi và trước Chiên Con, mặc áo dài trắng, tay cầm nhành chà là (10) cất tiếng lớn kêu rằng: Sự cứu rỗi thuộc về Đức Chúa Trời ta, là Đấng ngự trên ngôi, và thuộc về Chiên Con.
TỪ KHÓA HY LẠP⚑ G4991 soteria — sự cứu rỗi
MỘT ĐOÀN LỚN NGƯỜI, ĐẾN TỪ MỌI NƯỚC, KHÔNG THỂ ĐẾM ĐƯỢC + ĐỨNG TRƯỚC NGÔI VÀ TRƯỚC CHIÊN CON → CẤT TIẾNG LỚN KÊU RẰNG: SỰ CỨU RỖI THUỘC VỀ ĐỨC CHÚA TRỜI CHÚNG TA.
11.Khải-huyền 7:13Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Bấy giờ một trưởng lão cất tiếng nói với tôi rằng: những kẻ mặt áo dài trắng đó là ai, và bởi đâu mà đến? (14) Tôi thưa rằng: Lạy chúa, chúa biết điều đó. Người lại phán cùng tôi rằng: Đó là những kẻ ra khỏi cơn đại nạn, đã giặt và phiếu trắng áo mình trong huyết Chiên Con.
TỪ KHÓA HY LẠP⚑ G4150 pluno
ĐÂY LÀ NHỮNG KẺ RA KHỎI CƠN ĐẠI NẠN → ĐÃ GIẶT VÀ PHIẾU TRẮNG ÁO MÌNH TRONG HUYẾT CHIÊN CON.
12.Khải-huyền 7:17Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Vì Chiên Con ở giữa ngôi sẽ chăn giữ và đưa chúng đến những suối nước sống; Đức Chúa Trời sẽ lau hết nước mắt nơi mắt chúng.
CHIÊN CON Ở GIỮA NGÔI SẼ CHĂN GIỮ HỌ → ĐỨC CHÚA TRỜI SẼ LAU RÁO HẾT NƯỚC MẮT KHỎI MẮT HỌ.
(Suy nghĩ riêng của tôi — cảnh cuối cùng của cuộc bước đi là một gia đình đông đảo không thể đếm được, từ mọi dân tộc, đứng trước ngai. Lời duy nhất mà cả đoàn dân đông đảo ấy cùng nhau hô lên là SỰ CỨU RỖI. Họ đã giặt áo mình trắng trong huyết Chúa Giê-xu, Đấng được gọi là Chiên Con của Đức Chúa Trời, và chính tay Đức Chúa Trời lau ráo nước mắt họ.)
HAI MIỆNG
1 Phi-e-rơ 1:5Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗là kẻ bởi đức tin nhờ quyền phép của Đức Chúa Trời giữ cho, để được sự cứu rỗi gần hiện ra trong kỳ sau rốt!
TỪ KHÓA HY LẠP⚑ G4991 soteria — sự cứu rỗi
là kẻ bởi đức tin nhờ quyền phép của Đức Chúa Trời giữ cho → để được sự cứu rỗi gần hiện ra trong kỳ sau rốt.
2 Ti-mô-thê 1:12Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗ấy lại là cớ mà ta chịu khổ. Nhưng ta chẳng hổ thẹn vì biết ta đã tin Đấng nào, chắc rằng Đấng ấy có quyền phép giữ sự ta đã phó thác cho đến ngày đó.
TỪ KHÓA HY LẠP⚑ G5442 phulasso
TA BIẾT ĐẤNG TA ĐÃ TIN → NGÀI CÓ QUYỀN PHÉP GIỮ SỰ TA ĐÃ PHÓ THÁC CHO ĐẾN NGÀY ĐÓ.
Giu-đe 1:24Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Vả, nguyền Đấng có thể gìn giữ anh em khỏi vấp phạm và khiến anh em đứng trước mặt vinh hiển mình cách rất vui mừng, không chỗ trách được
TỪ KHÓA HY LẠP⚑ G679 aptaistos
CÓ THỂ GIỮ ANH EM KHỎI VẤP NGÃ + ĐẶT ANH EM ĐỨNG TRƯỚC MẶT VINH HIỂN NGÀI CÁCH RẤT VUI MỪNG, KHÔNG CHỖ TRÁCH ĐƯỢC.
2 Cô-rinh-tô 13:1Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Nầy là lần thứ ba mà tôi sẽ đi đến nơi anh em. Mọi việc sẽ định cứ lời khai của hai hoặc ba người làm chứng.
TỪ KHÓA HY LẠP⚑ G3144 martus
Mọi việc sẽ định cứ lời khai của hai hoặc ba người làm chứng.
(Suy nghĩ riêng của tôi — có ba chứng nhân đứng bên con đường này, và mỗi người đều nói cùng một lời: được giữ. Phi-e-rơ nói được giữ bởi quyền phép của Đức Chúa Trời, Phao-lô nói được giữ cho đến ngày đó, và Giu-đe nói được giữ khỏi vấp phạm. Theo lời của hai hoặc ba chứng nhân thì việc ấy được lập nên chắc chắn: Đức Chúa Trời, Đấng truyền cho ngươi phải bền lòng đến cuối cùng, cũng giữ ngươi trong suốt thời gian ngươi bền lòng.)
BÓNG VÀ SỰ ỨNG NGHIỆM
(Suy nghĩ cá nhân của tôi — một cái bóng trên mặt đất có hình dạng thật, nhưng chỉ riêng hình dạng đó không thể cho bạn biết vật gì tạo ra nó cho đến khi ánh sáng chỉ cho bạn thấy chính vật ấy. Những hình bóng trong Cựu Ước là những hình bóng thật được tạo ra bởi một thân thể thật, và thân thể đó là của Đấng Christ, dù một cái bóng không phải là chính hình ảnh của vật ấy (Cô-lô-se 2:17, Hê-bơ-rơ 10:1). Vì vậy chúng ta không bao giờ xây dựng một sự dạy dỗ chỉ dựa trên một cái bóng, và chúng ta chỉ gọi điều gì đó là một cái bóng khi ánh sáng của Tân Ước đã cho chúng ta thấy thân thể đã tạo ra nó.)
13.Xuất Ê-díp-tô Ký 14:30Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Trong ngày đó, Đức Giê-hô-va giải cứu dân Y-sơ-ra-ên thoát khỏi tay người Ê-díp-tô; dân ấy thấy người Ê-díp-tô chết trên bãi biển.
TỪ KHÓA HEBREW⚑ H3467 yasha — được cứu
Trong ngày đó, Đức Giê-hô-va giải cứu dân Y-sơ-ra-ên thoát khỏi tay người Ê-díp-tô.
14.Xuất Ê-díp-tô Ký 15:2Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Đức Giê-hô-va là sức mạnh và sự ca tụng của tôi: Ngài đã trở nên Đấng cứu tôi. Ngài là Đức Chúa Trời tôi, tôi ngợi khen Ngài; Đức Chúa Trời của tổ phụ tôi, tôi tôn kính Ngài.
TỪ KHÓA HEBREW⚑ H3444 yeshuwah — sự cứu rỗi
Đức Giê-hô-va là sức mạnh và sự ca tụng của tôi + Ngài đã trở nên Đấng cứu tôi.
15.1 Cô-rinh-tô 10:1Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Vả, hỡi anh em, tôi chẳng muốn cho anh em không biết tổ phụ chúng ta đều đã ở dưới đám mây, đi ngang qua biển (2) chịu Môi-se làm phép báp tem trong đám mây và dưới biển
TỪ KHÓA HY LẠP⚑ G907 baptizo
TỔ PHỤ CHÚNG TA ĐỀU Ở DƯỚI ĐÁM MÂY, ĐỀU ĐI NGANG QUA BIỂN → ĐỀU CHỊU PHÉP BÁP-TÊM TRONG ĐÁM MÂY VÀ TRONG BIỂN ĐỂ THEO MÔI-SE.
16.1 Cô-rinh-tô 10:11Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Những sự ấy có nghĩa hình bóng, và họ đã lưu truyền để khuyên bảo chúng ta là kẻ ở gần cuối cùng các đời.
TỪ KHÓA HY LẠP⚑ G3559 nouthesia
HẾT THẢY NHỮNG SỰ NẦY ĐÃ XẢY RA CHO HỌ ĐỂ LÀM GƯƠNG → VÀ ĐƯỢC CHÉP LẠI ĐỂ KHUYÊN BẢO CHÚNG TA.
(Suy nghĩ cá nhân của tôi — Israel ra khỏi Ai Cập dưới huyết của chiên con lễ Vượt Qua, rồi đi qua nước của biển, rồi ca hát rằng, "Ngài đã trở nên sự cứu rỗi của tôi", rồi bước đi hướng về đất hứa với bánh từ trời cho mỗi ngày. Con đường đó mang cùng một hình dạng với ngưỡng cửa, cuộc đi bộ, cuộc đua, và đường đích của bài học này, và Phao-lô nói rằng những điều này đã được viết ra để răn bảo chúng ta (1 Cô-rinh-tô 10:11). Ánh sáng đã chiếu tỏ trên thân thể.)
ĐÓNG LẠI
Tít 2:11Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Vả, ân điển Đức Chúa Trời hay cứu mọi người, đã được bày tỏ ra rồi. (12) An ấy dạy chúng ta chừa bỏ sự không tôn kính và tài đức thế gian, phải sống ở đời nầy theo tiết độ, công bình, nhân đức (13) đương chờ đợi sự trông cậy hạnh phước của chúng ta, và sự hiện ra của sự vinh hiển Đức Chúa Trời lớn và Cứu Chúa chúng ta, là Đức Chúa Jêsus Christ
TỪ KHÓA HY LẠP⚑ G4992 soterios · ⚑ G5485 charis
Vả, ân điển Đức Chúa Trời hay cứu mọi người, đã được bày tỏ ra rồi → và sự hiện ra của sự vinh hiển Đức Chúa Trời lớn và Cứu Chúa chúng ta, là Đức Chúa Jêsus Christ.
2 Ti-mô-thê 4:18Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗Chúa sẽ giải thoát ta khỏi mọi điều ác và cứu vớt ta vào trong nước trên trời của Ngài. Nguyền xin sự vinh hiển về nơi Ngài muôn đời không cùng! A-men.
TỪ KHÓA HY LẠP⚑ G4982 sozo — được cứu
CHÚA SẼ GIẢI THOÁT TÔI KHỎI MỌI VIỆC DỮ → VÀ GÌN GIỮ TÔI CHO ĐẾN NƯỚC ĐỜI ĐỜI CỦA NGÀI.
(Suy nghĩ cá nhân của tôi — cuộc đi bộ chạy từ tiếng kêu của trẻ mới sinh "A-ba, Cha ơi", qua cuộc đi bộ hằng ngày, qua cuộc đua của người lính, đến mão triều thiên của sự sống tại đường đích. Hãy xem thẻ, G4982, vì từ giữ trong lời hứa cuối cùng này là sozo, chính là từ dùng cho sự cứu (2 Ti-mô-thê 4:18). Chúa, Đấng đã cứu bạn tại ngưỡng cửa, sẽ cứu bạn cho đến khi vào trong nước thiên đàng của Ngài, vậy hãy tiếp tục bước đi, và hoàn tất cuộc đua.)
BÀI KIỂM TRA THỰC HÀNH
1. 1 Phi-e-rơ 2:2 — Hãy ham thích sữa thiêng liêng của đạo, như trẻ mới đẻ vậy, hầu cho anh em nhờ đó lớn lên mà:
a) tăng trưởng trong ân điển
b) nhờ đó mà tăng trưởng
c) bước đi trong sự sáng
2. Ma-thi-ơ 24:13 — Nhưng kẻ nào bền chí cho đến cuối cùng, thì sẽ được:
a) được quyền phép Đức Chúa Trời gìn giữ
b) được giải cứu
c) được cứu
3. Phi-líp 2:12 — hãy làm nên sự cứu chuộc của chính mình với:
a) vui mừng không xiết kể
b) sự kính sợ và run rẩy
c) đức tin và tình yêu thương
4. 1 Tê-sa-lô-ni-ca 5:8 — Nhưng chúng ta thuộc về ban ngày, hãy giữ mình cho tỉnh táo, mặc áo giáp bằng đức tin và lòng yêu thương, lấy sự trông cậy về sự cứu rỗi làm mão trụ,
a) sự trông cậy về sự cứu rỗi
b) sự cứu rỗi sẵn sàng được bày ra
c) áo giáp sáng láng
5. Hê-bơ-rơ 10:39 — Nhưng chúng ta chẳng phải là kẻ lui đi mà hư mất, song là kẻ tin để
a) sự cứu rỗi linh hồn anh em
b) sự cuối cùng của đức tin anh em
c) sự cứu linh hồn
6. Ê-sai 51:6 — vì các từng trời sẽ tan như khói, đất sẽ cũ như áo, và dân cư trên đất cũng sẽ chết như vậy: nhưng sự cứu rỗi của ta sẽ còn:
a) đời đời
b) đời đời không cùng
c) đời đời
7. 1 Phi-e-rơ 1:9 — Nhận được cứu cánh của đức tin mình, tức là:
a) mão triều thiên của sự sống
b) sự cứu rỗi linh hồn anh em
c) sự cứu linh hồn
ĐÁP ÁN: 1-b · 2-c · 3-b · 4-a · 5-c · 6-c · 7-b
CÁCH NGHIÊN CỨU NÀY PHÂN NHÁNH
→ Bóng hình đem ánh sáng đến như thế nào: dân Y-sơ-ra-ên ra đi nhờ huyết và xuyên qua biển, và Phao-lô nói rằng các tổ phụ "đều đã chịu phép báp-tem trong đám mây và trong biển để theo Môi-se" (1 Cô-rinh-tô 10:1-2). Con đường ra khỏi vòng nô lệ là bóng hình của con đường cứu rỗi, đã sẵn sàng cho một bài học riêng của nó.
→ Giao ước mới giải bày điều đó như thế nào: tại biển, mệnh lệnh là, "hãy đứng yên, xem sự giải cứu của Đức Giê-hô-va" (Xuất Ê-díp-tô Ký 14:13). Trong Tin Lành, cũng chính sự cứu rỗi ấy nay được rao truyền cho cả thế gian: "ấy là quyền phép của Đức Chúa Trời để cứu mọi kẻ tin" (Rô-ma 1:16).
→ Từ ngữ quan trọng thế nào: chữ "cuối cùng" trong Ma-thi-ơ 24:13 và chữ "cuối cùng" trong 1 Phi-e-rơ 1:9 là cùng một từ Hy Lạp (G5056 telos). Cái cuối cùng mà một người chịu đựng đến là sự cuối cùng của đức tin, tức là sự cứu rỗi linh hồn.
→ Điều này vươn tới cõi đời đời như thế nào: các từng trời sẽ tan biến như khói, "nhưng sự cứu rỗi của ta còn đời đời" (Ê-sai 51:6), và Y-sơ-ra-ên sẽ được cứu "bằng sự cứu rỗi đời đời" (Ê-sai 45:17).
→ Đường mòn phụ: đoàn dân đông mặc áo trắng (Khải Huyền 7:9) mở ra đến tiệc cưới Chiên Con, nơi vải gai mịn là "sự công bình của các thánh đồ" (Khải Huyền 19:8).
→ Sự mặc khải có thể có: bài ca nơi biển nói rằng "Ngài đã trở nên sự cứu rỗi của tôi", và sự cứu rỗi ở đó là yeshuwah (H3444) (Xuất Ê-díp-tô Ký 15:2). Danh Jêsus bắt nguồn từ tên Hê-bơ-rơ Yehoshua (H3091), Đức Giê-hô-va là sự cứu rỗi. Và thiên sứ đã phán rằng: "ngươi khá đặt tên là Jêsus, vì chính con trai ấy sẽ cứu dân mình ra khỏi tội" (Ma-thi-ơ 1:21). Danh của Đấng Cứu Thế là bài ca của kẻ được cứu.
TỪ KHÓA HY LẠP
Đây là các từ khóa của bài học này. Nhấn vào từ được đánh dấu chấm trong các câu Kinh Thánh trên để xem nghĩa tại đây.
“được cứu” — G4982 sozo — để cứu; để giải cứu; để bảo vệ; để làm cho toàn vẹn
"kẻ nào bền chí cho đến cuối cùng, thì sẽ được cứu"
“sự cứu rỗi” — G4991 soteria — sự cứu thoát; sự an toàn; sự giải cứu
nhận được phần thưởng về đức tin anh em, là sự cứu rỗi linh hồn mình
“cứu chúa” — G4990 soter — người giải cứu; đấng cứu rỗi
Chúa và Cứu Chúa chúng ta là Đức Chúa Giêsu Christ
“được sinh lại” — G313 anagennao — sinh lại; được sinh ra lại
được tái sanh, chẳng phải bởi giống hay hư nát, nhưng bởi giống chẳng hư nát
“lớn lên” — G837 auxano — lớn lên; gia tăng
"hãy ham thích sữa thiêng liêng của đạo, hầu cho anh em nhờ đó lớn lên"
“bền lòng tiếp tục” — G4342 proskartereo — để tiếp tục ở trong; để chờ đợi; để tự hiến mình cách liên tục
bốn điều mà hội thánh đầu tiên bền lòng giữ hằng ngày
“hoàn thành” — G2716 katergazomai — làm việc cách trọn vẹn; hoàn thành; thực hiện
hãy lấy lòng sợ sệt run rẩy làm nên sự cứu chuộc mình
“tỉnh thức” — G1127 gregoreo — tỉnh thức; canh chừng
hãy tiết độ, hãy tỉnh thức, vì kẻ thù nghịch anh em đi rình mò
“rút lui” — G5288 hupostello — co lại; rút lui
"chúng ta chẳng phải là kẻ lui đi đến sự hư mất"
“cứu rỗi” — G4047 peripoiesis — một sự gìn giữ; một sự đạt được; một cơ nghiệp đã chuộc lấy
của những kẻ tin đến sự cứu rỗi linh hồn
“chịu đựng” — G5278 hupomeno — chịu đựng dưới; gánh chịu; chịu đựng đến cùng
"phước cho người nào chịu đựng sự cám dỗ"
“cuối cùng” — G5056 telos — cuối cùng; điểm nhắm đến; mục tiêu
"chịu đựng đến cuối cùng", và nhận lấy phần cuối cùng của đức tin mình
“vương miện” — G4735 stephanos — mão triều thiên; vòng hoa của người chiến thắng
người ấy sẽ được mão triều thiên của sự sống
“hoàn tất” — G5048 teleioo — hoàn tất; kết thúc; làm cho trọn vẹn
hầu cho tôi có thể kết thúc cuộc chạy của mình cách vui mừng
“khóa học” — G1408 dromos — một cuộc đua; một hành trình
con đường Phao-lô đã hoàn tất trong sự vui mừng
“tác giả” — G159 aitios — nguyên nhân; tác giả
"cội rễ của sự cứu rỗi đời đời cho những kẻ vâng lời Ngài"
“Giữ” — G5432 phroureo — canh giữ; trông chừng; gìn giữ như một đồn lũy
"được quyền phép của Đức Chúa Trời gìn giữ bởi đức tin, cho đến sự cứu rỗi"
“đã thắng” — G3528 nikao — chinh phục; thắng hơn; giành được sự đắc thắng
họ đã thắng nó bởi huyết Chiên Con
(Suy nghĩ cá nhân của tôi — hãy chú ý cách từ ngữ được cấu tạo. Strong's nói rằng soteria (G4991, sự cứu rỗi) bắt nguồn từ soter (G4990, đấng cứu chuộc), và soter bắt nguồn từ sozo (G4982, cứu). Sự cứu rỗi tùy thuộc vào một Đấng Cứu Chuộc, và toàn bộ từ ngữ ấy chính là một Ngôi Vị đang hành động.)
TỪ KHÓA HEBREW
“sự cứu rỗi” — H3444 yeshuwah — điều được cứu; sự giải cứu; sự cứu rỗi
Đức Giê-hô-va đã trở nên sự cứu rỗi của tôi
“được cứu” — H3467 yasha — cứu; giải cứu; được an toàn
ấy vậy, trong ngày đó Đức Giê-hô-va giải cứu Y-sơ-ra-ên
“sự cứu rỗi” — H8668 teshuwah — sự giải cứu; sự cứu thoát; sự cứu rỗi
được cứu trong Đức Giê-hô-va bằng sự cứu rỗi đời đời
“đứng yên” — H3320 yatsab — để đặt mình; để đứng yên; để trình diện chính mình
“Giô-suê” — H3091 Yehowshuwa — Đức Giê-hô-va là sự cứu rỗi; Đức Giê-hô-va đã cứu
tên tiếng Hê-bơ-rơ mà từ đó tên Jêsus phát xuất
(Suy nghĩ riêng của tôi — yeshuwah (H3444, sự cứu rỗi) là từ mà Y-sơ-ra-ên đã hát bên bờ biển. Danh Đức Chúa Jêsus bắt nguồn từ tên Hê-bơ-rơ Yehoshua (H3091), có nghĩa là Đức Giê-hô-va là sự cứu rỗi. Thiên sứ đã kết hợp danh xưng và ý nghĩa ấy trong một câu: "ngươi khá đặt tên là Jêsus, vì chính con trai ấy sẽ cứu dân mình ra khỏi tội lỗi mình" (Ma-thi-ơ 1:21).)