See More Jesus
🌐 Language
'Olelo Hawai'iAfaan Oromoobahasa IndonesiaBelarusianBrezhonegCebuanoChamorroChichewachiShonaChongthuCiyawoDanskDeutschEestiEnglishEspañolEsperantoeʋegbeFrançaisHausaHrvatskiIgboIlocanoItalianoKikuyuKiswahiliKiyombiKreyòl AyisyenLatinaLatviešulietuviųLingálaLugandaMagyarMahasuiMāoriNederlandsNorskPohnpeianPolskiPortuguêsQach’abelRomaniRomânăSanskritSetswanaShqipsrpski jezikSuomiSvenskaTagalogTiếng ViệtTonganTwiTürkçeUyghur tiliYorùbáÍslenskaČeštinaБългарскиРусскийУкраїнськаעבריתاردوالعربيةفارسیكوردی سۆرانیअहिराणी‎नेपालीभद्रवाही‎मराठीमानक हिन्दी‎हरियाणवी‎অসমীয়াবাংলাਪੰਜਾਬੀગુજરાતીଓଡ଼ିଆ‎தமிழ்తెలుగుಕನ್ನಡമലയാളംไทยဗမာἙλληνική中文日本語한국어+ Tất cả ngôn ngữ
SEE MORE JESUS · wanttoseemore.com

Kinh Thánh Nói Gì Về Sự Thương Xót? — Phần 2 · Các Câu Kinh Thánh KJV Kèm Số Strong's

PHẦN 2 · MỘT NGHIÊN CỨU MỚI ĐƯỢC XÂY DỰNG TRÊN GIÁO LÝ KINH THÁNH NỀN TẢNG
Sự thương xót — Giáo lý Kinh Thánh nền tảng

LỜI MỞ ĐẦU

Hãy nghe. Mọi thần mà con người tạo ra đều phải được tán dương, trả giá và làm hài lòng. Nhưng khi Đức Chúa Trời hằng sống đứng trên núi và cho chúng ta biết danh Ngài, Ngài không bắt đầu bằng sấm sét. Ngài không bắt đầu bằng một lời đe dọa. Ngài tự xưng mình là hay thương xót trước hết, trước mọi điều khác. Rồi Ngài nói một điều khó tin: sự thương xót không chỉ là điều Ngài làm. Đó là điều Ngài vui thích. Đó là niềm vui của Ngài — như niềm vui của người cha khi con mình chạy về nhà. Sự thương xót của Ngài không phải là một nguồn cung cấp cũ đang cạn dần. Nó được ban ra mới mẻ mỗi buổi sáng, trước khi bạn thức dậy, vì nó tuôn chảy từ một sự trung tín không thể thất bại. Bây giờ hãy nghe cách sự thương xót ấy quay lại và nhìn vào bạn. Đức Chúa Trời, Đấng vui thích trong sự thương xót, đòi bạn phải yêu chính điều Ngài yêu — phải tỏ lòng thương xót với anh em mình như cách Ngài tỏ lòng thương xót với bạn. Ngài không đói khát các lễ vật của bạn trong khi bạn giấu giếm tội lỗi mình. Ngài thích có một tấm lòng thật thà, tan vỡ hơn là ngàn lễ thiêu. Vậy một người có tội đến gần như thế nào? Không phải bằng cách trèo lên. Không phải bằng cách làm việc để đạt được điều đó. Mà bằng cách xưng nhận — bằng cách nhận lấy tội lỗi thay vì che đậy nó — như người đàn ông tan vỡ đứng đằng xa, quá hổ thẹn để ngước mắt lên, và chỉ cầu xin sự thương xót. Người đó trở về nhà được xưng công bình trước Đức Chúa Trời, còn người có đạo đức thì trở về nhà tay không. Bây giờ có một ngai mà bạn có thể đến gần một cách dạn dĩ — không phải để bị xét đoán, mà để được giúp đỡ. Và sự thương xót mà bạn tìm thấy ở đó không bắt tay bạn rồi bỏ đi. Nó theo bạn. Qua mọi con đường, qua mọi lần vấp ngã, suốt mọi ngày trong đời bạn, nó theo bạn — cho đến khi về nhà, và nhà là nhà của Ngài, và cửa không bao giờ đóng. Đó là Đức Chúa Trời mà nghiên cứu này đặt trước bạn. Hãy tìm hiểu kỹ.

BA CÂU HỎI NGHIÊN CỨU NÀY GIẢI ĐÁP:

1. Khi Đức Chúa Trời rao truyền danh Ngài, điều Ngài nêu tên trước hết là gì — và Ngài ưa thích điều gì?
2. Đức Giê-hô-va đòi hỏi điều gì nơi con người — và một người đã phạm tội được thương xót bằng cách nào?
3. Sự thương xót gặp một người ngay bây giờ ở đâu, và nó sẽ theo người ấy đến đâu?

NỀN TẢNG ĐÃ ĐƯỢC ĐẶT SẴN — SỰ THƯƠNG XÓT

→ LÒNG THƯƠNG XÓT (CHESED) = LÒNG THƯƠNG XÓT TUÔN CHẢY TỪ MỐI LIÊN HỆ GIAO ƯỚC (Genesis 19:29; Thi Thiên 136).
→ RACHAM = TÌNH YÊU SÂU SẮC TUÔN CHẢY TỪ NGƯỜI LỚN HƠN ĐẾN NGƯỜI NHỎ HƠN (Sáng Thế Ký 32:9-12).
→ SỰ THƯƠNG XÓT CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI SẼ ĐƯA MỘT NGƯỜI ĐI XA ĐẾN MỨC NGƯỜI ẤY SẴN LÒNG ĐI — VÀ SẼ Ở LẠI CHO ĐẾN KHI NGƯỜI ẤY HOÀN TOÀN TIN CHẮC VỀ SỰ CHĂM SÓC YÊU THƯƠNG CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI (Sáng Thế Ký 19:17-22, LÓT TẠI XOA).
MỘT NGƯỜI KHÔNG XỨNG ĐÁNG VỚI ĐIỀU NHỎ NHẤT TRONG CÁC SỰ NHÂN TỪ — SỰ NHÂN TỪ LÀ MỘT SỰ BAN CHO, VÀ SỰ BAN CHO ĐEM LẠI SỰ TẠ ƠN (Genesis 32:10).
→ MỤC ĐÍCH TỐI HẬU CỦA SỰ THƯƠNG XÓT LÀ SỰ CỨU RỖI — SỰ HOÀN TẤT TÌNH YÊU CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI (Genesis 32:11-12).
HÃY CẢM TẠ ĐỨC GIÊ-HÔ-VA — SỰ NHÂN TỪ NGÀI CÒN ĐẾN ĐỜI ĐỜI (Thi Thiên 136:1-26).
Phần 2 này xác nhận cùng một chân lý đó từ một nhóm chứng nhân mới.

MỎ NEO KHỞI ĐẦU

Mi-chê 7:18Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗ Ai là Đức Chúa Trời giống như Ngài, tha thứ sự gian ác, và bỏ qua sự phạm pháp của dân sót của sản nghiệp Ngài? Ngài không cưu giận đời đời, vì Ngài lấy sự nhơn từ làm vui thích.
TỪ KHÓA HEBREW ⚑ H2617 chesed — Lòng thương xót · ⚑ H5375 nasa — tha thứ
Ai là Đức Chúa Trời giống như Ngài? → Ngài không cưu giận đời đời + vì Ngài lấy sự nhơn từ làm vui thích.
(Suy nghĩ cá nhân của tôi — "pardoneth" ở đây là từ Hê-bơ-rơ nasa (H5375, mang, gánh): nâng lên, mang, gánh đi. Sự thương xót không hành động như thể tội lỗi không hiện hữu — nó nâng tội lỗi khỏi con người và mang nó đi. Con dê gánh tội đã gánh đi mọi tội lỗi của họ bằng chính từ này (Lê-vi Ký 16:22).)

1. DANH ĐƯỢC RAO RA — HAY THƯƠNG XÓT VÀ NHÂN TỪ

1. Xuất Ê-díp-tô Ký 34:6Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗ Ngài đi ngang qua mặt người, hô rằng: Giê-hô-va! Giê-hô-va! là Đức Chúa Trời nhân từ, thương xót, chậm giận, đầy dẫy ân huệ và thành thực (7) ban ơn đến ngàn đời, xá điều gian ác, tội trọng, và tội lỗi; nhưng chẳng kể kẻ có tội là vô tội, và nhơn tội tổ phụ phạt đến con cháu trải ba bốn đời.
TỪ KHÓA HEBREW ⚑ H5375 nasa — tha thứ · ⚑ H2617 chesed — Lòng thương xót · ⚑ H2617 chesed — Lòng thương xót · ⚑ H2587 channun · ⚑ H7349 rachum — nhân từ
Ngài đi ngang qua mặt người, hô rằng → là Đức Chúa Trời nhân từ, thương xót, chậm giận + đầy dẫy ân huệ và thành thực ban ơn đến ngàn đời, xá điều gian ác.
(Suy nghĩ riêng của tôi — khi Đức Chúa Trời tuyên bố chính danh Ngài, "hay thương xót" — rachum (H7349, hay thương xót), từ gốc theo nghĩa "lòng dạ" — đứng ĐẦU TIÊN, trước tất cả những điều khác. Sự thương xót là cửa trước của danh Đức Chúa Trời.)
2. Thi-thiên 86:15Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗ Nhưng, Chúa ơi, Chúa là Đức Chúa Trời hay thương xót và làm ơn, Chậm nóng giận, có sự nhơn từ và sự chơn thật dư dật.
TỪ KHÓA HEBREW ⚑ H2617 chesed — Lòng thương xót · ⚑ H7349 rachum — nhân từ
NGƯƠI LÀ ĐỨC CHÚA TRỜI ĐẦY LÒNG THƯƠNG XÓT, HAY LÀM ƠN → CÓ NHIỀU NHÂN TỪ VÀ THÀNH TÍN.
3. Thi-thiên 86:5Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗ Chúa ôi! Chúa là thiện, sẵn tha thứ cho, Ban sự nhơn từ dư dật cho những người kêu cầu cùng Chúa.
TỪ KHÓA HEBREW ⚑ H2617 chesed — Lòng thương xót
TỐT LÀNH, VÀ SẴN SÀNG THA THỨ → ĐẦY LÒNG THƯƠNG XÓT CHO MỌI KẺ KÊU CẦU NGÀI.
4. Nê-hê-mi 9:17Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗ chẳng khứng vâng theo và không nhớ đến các phép lạ mà Chúa đã làm giữa chúng; nhưng chúng cứng cổ mình, và trong sự bội nghịch mình cắt một kẻ làm đầu đặng trở về nơi nô lệ của họ. Nhưng Chúa vốn một Đức Chúa Trời sẵn tha thứ, hay làm ơn, và thương xót, chậm nóng giận, và dư đầy nhân từ, Chúa không có lìa bỏ chúng.
TỪ KHÓA HEBREW ⚑ H2617 chesed — Lòng thương xót · ⚑ H7349 rachum — nhân từ
CHÚNG CỨNG CỔ MÌNH → NHƯNG CHÚA VỐN MỘT ĐỨC CHÚA TRỜI SẴN THA THỨ + CHÚA KHÔNG CÓ LÌA BỎ CHÚNG.
5. 2 Cô-rinh-tô 1:3Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗ Chúc tạ Đức Chúa Trời, Cha Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, là Cha hay thương xót, là Đức Chúa Trời ban mọi sự yên ủi.
TỪ KHÓA HY LẠP ⚑ G3628 oiktirmos — lòng thương xót
Chúc tạ Đức Chúa Trời = là Cha hay thương xót, là Đức Chúa Trời ban mọi sự yên ủi.

2. MỨC ĐỘ CỦA SỰ THƯƠNG XÓT — MỚI LUÔN MỖI BUỔI SÁNG, CAO NHƯ TRỜI

1. Ca-thương 3:22Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗ Ay là nhờ sự nhơn từ Đức Giê-hô-va mà chúng ta chưa tuyệt. Vì sự thương xót của Ngài chẳng dứt. (23) Mỗi buổi sáng thì lại mới luôn, sự thành tín Ngài là lớn lắm.
TỪ KHÓA HEBREW ⚑ H7356 racham · ⚑ H2617 chesed — Lòng thương xót
CHẲNG BỊ DIỆT VONG, VÌ SỰ THƯƠNG XÓT CỦA NGÀI KHÔNG DỨT → MỖI BUỔI SÁNG THÌ LẠI MỚI + SỰ TRUNG TÍN NGÀI LỚN LẮM.
(Suy nghĩ cá nhân của tôi — "những sự thương xót" là tiếng Hê-bơ-rơ racham, có liên hệ với rechem, từ chỉ dạ con: sự thương xót sâu đậm như tình yêu của một người mẹ, từ đấng ở trên đến người ở dưới — và điều đó chẳng hề dứt, mỗi buổi sáng lại mới luôn.)
2. Thi-thiên 103:8Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗ Đức Giê-hô-va có lòng thương xót, hay làm ơn, Chậm nóng giận, và đầy sự nhơn từ. (9) Ngài không bắt tôi luôn luôn, Cũng chẳng giữ lòng giận đến đời đời. (10) Ngài không đãi chúng tôi theo tội lỗi chúng tôi, Cũng không báo trả chúng tôi tùy sự gian ác của chúng tôi. (11) Vì hễ các từng trời cao trên đất bao nhiêu, Thì sự nhơn từ Ngài càng lớn cho kẻ nào kính sợ Ngài bấy nhiêu. (12) Phương đông xa cách phương tây bao nhiêu, Thì Ngài đã đem sự vi phạm chúng tôi khỏi xa chúng tôi bấy nhiêu.
TỪ KHÓA HEBREW ⚑ H2617 chesed — Lòng thương xót · ⚑ H2617 chesed — Lòng thương xót · ⚑ H7349 rachum — nhân từ
KHÔNG ĐỐI XỬ VỚI CHÚNG TA THEO NHƯ TỘI LỖI CHÚNG TA → VÌ CÁC TỪNG TRỜI CAO HƠN ĐẤT BAO NHIÊU, THÌ SỰ THƯƠNG XÓT NGÀI CŨNG LỚN HƠN ĐỐI VỚI KẺ KÍNH SỢ NGÀI BẤY NHIÊU + PHƯƠNG ĐÔNG XA CÁCH PHƯƠNG TÂY BAO NHIÊU, NGÀI ĐÃ ĐEM SỰ QUÁ PHẠM CHÚNG TA XA KHỎI CHÚNG TA BẤY NHIÊU.
3. Mi-chê 7:19Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗ Ngài sẽ còn thương xót chúng tôi, giập sự gian ác chúng tôi dưới chơn Ngài; và ném hết thảy tội lỗi chúng nó xuống đáy biển.
TỪ KHÓA HY LẠP ⚑ H7355 racham
NGÀI SẼ TRỞ LẠI, NGÀI SẼ ĐỘNG LÒNG THƯƠNG XÓT → MỌI TỘI LỖI CỦA HỌ → NÉM XUỐNG ĐÁY BIỂN.
4. Phục-truyền Luật-lệ Ký 4:31Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗ Vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi là Đức Chúa Trời hay thương xót sẽ không bỏ ngươi và không hủy diệt ngươi đâu; cũng chẳng quên sự giao ước mà Ngài đã thề cùng các tổ phụ ngươi.
TỪ KHÓA HEBREW ⚑ H7349 rachum — nhân từ
GIÊ-HÔ-VA ĐỨC CHÚA TRỜI CỦA NGƯƠI LÀ ĐỨC CHÚA TRỜI CÓ LÒNG THƯƠNG XÓT → NGÀI SẼ CHẲNG LÌA NGƯƠI, CŨNG CHẲNG QUÊN LỜI GIAO ƯỚC.

3. LÒNG THƯƠNG XÓT ĐƯỢC ĐÒI HỎI — ĐIỀU ĐỨC CHÚA TRỜI THƯƠNG XÓT ĐÒI HỎI Ở CON NGƯỜI

1. Mi-chê 6:8Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗ Hỡi người! Ngài đã tỏ cho ngươi điều gì là thiện; cái điều mà Đức Giê-hô-va đòi ngươi há chẳng phải là làm sự công bình, ưa sự nhơn từ và bước đi cách khiêm nhường với Đức Chúa Trời ngươi sao?
TỪ KHÓA HEBREW ⚑ H2617 chesed — Lòng thương xót
ĐỨC GIÊ-HÔ-VA ĐÒI NGƯƠI ĐIỀU GÌ → LÀM SỰ CÔNG BÌNH, ƯA SỰ NHÂN TỪ, BƯỚC ĐI CÁCH KHIÊM NHƯỜNG VỚI ĐỨC CHÚA TRỜI NGƯƠI.
2. Ô-sê 6:6Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗ Vì ta ưa sự nhơn từ và không ưa của lễ, ưa sự nhận biết Đức Chúa Trời hơn là ưa của lễ thiêu.
TỪ KHÓA HEBREW ⚑ H2617 chesed — Lòng thương xót
Vì ta ưa sự nhơn từ và không ưa của lễ → ưa sự nhận biết Đức Chúa Trời hơn là ưa của lễ thiêu.
3. Châm-ngôn 3:3Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗ Sự nhơn từ và sự chơn thật, chớ để lìa bỏ con; Hãy đeo nó vào cổ, ghi nó nơi bia lòng con; (4) Như vậy, trước mặt Đức Chúa Trời và loài người Con sẽ được ơn và có sự khôn ngoan thật.
TỪ KHÓA HEBREW ⚑ H2617 chesed — Lòng thương xót
HÃY ĐEO SỰ NHƠN TỪ VÀ SỰ CHƠN THẬT VÀO CỔ, GHI NÓ NƠI BIA L
4. Xa-cha-ri 7:9Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗ Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Hãy làm điều gì thật công bình, và ai nấy khá lấy sự nhơn từ, thương xót đối với anh em mình;
TỪ KHÓA HEBREW ⚑ H7356 racham · ⚑ H2617 chesed — Lòng thương xót
và ai nấy khá lấy sự nhơn từ → và ai nấy khá lấy sự nhơn từ, thương xót đối với anh em mình.

4. NHẬN ĐƯỢC THƯƠNG XÓT — XƯNG NHẬN, KÊU CẦU, ĐẾN CÁCH DẠN DĨ

1. Châm-ngôn 28:13Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗ Người nào giấu tội lỗi mình sẽ không được may mắn; Nhưng ai xưng nó ra và lìa bỏ nó sẽ được thương xót.
TỪ KHÓA HY LẠP ⚑ H7355 racham
KẺ GIẤU TỘI LỖI MÌNH SẼ CHẲNG ĐƯỢC THỊNH VƯỢNG; SONG XƯNG NÓ RA VÀ LÌA BỎ NÓ → SẼ ĐƯỢC THƯƠNG XÓT.
2. Thi-thiên 51:1Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗ Đức Chúa Trời ôi! xin hãy thương xót tôi tùy lòng nhơn từ của Chúa; Xin hãy xóa các sự vi phạm tôi theo sự từ bi rất lớn của Chúa.
TỪ KHÓA HEBREW ⚑ H7356 racham · ⚑ H2617 chesed — Lòng thương xót · ⚑ H2603 chanan — thương xót
Đức Chúa Trời ôi → Xin hãy xóa các sự vi phạm tôi theo sự từ bi rất lớn của Chúa.
3. Lu-ca 18:13Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗ Người thâu thuế đứng xa xa, không dám ngước mắt lên trời, đấm ngực mà rằng: Lạy Đức Chúa Trời, xin thương xót lấy tôi, vì tôi là kẻ có tội! (14) Ta nói cùng các ngươi, người nầy trở về nhà mình, được xưng công bình hơn người kia; vì ai tự nhắc mình lên sẽ phải hạ xuống, ai tự hạ mình xuống sẽ được nhắc lên.
TỪ KHÓA HY LẠP ⚑ G2433 hilaskomai — hãy thương xót
ĐỨC CHÚA TRỜI ƠI, XIN THƯƠNG XÓT LẤY TÔI, VÌ TÔI LÀ KẺ CÓ TỘI → NGƯỜI NÀY TRỞ VỀ NHÀ MÌNH, ĐƯỢC XƯNG CÔNG BÌNH.
(Suy nghĩ cá nhân của tôi — "hãy thương xót" ở đây không phải là từ thông thường chỉ sự thương xót. Đó là hilaskomai (G2433, thương xót) — từ chỉ nơi thi ân, từ chỉ sự chuộc tội. Người thâu thuế đã cầu xin Đức Chúa Trời gặp gỡ mình theo cách Đức Chúa Trời đã gặp gỡ Y-sơ-ra-ên bên trên huyết đã rưới — và người ấy đã trở về nhà mình được xưng công bình.)
4. Hê-bơ-rơ 4:16Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗ Vậy, chúng ta hãy vững lòng đến gần ngôi ơn phước, hầu cho được thương xót và tìm được ơn để giúp chúng ta trong thì giờ có cần dùng.
TỪ KHÓA HY LẠP ⚑ G1656 eleos — Lòng thương xót
HÃY VỮNG LÒNG ĐẾN GẦN NGÔI ƠN PHƯỚC → ĐƯỢC THƯƠNG XÓT, VÀ TÌM ĐƯỢC ƠN ĐỂ GIÚP TRONG THÌ GIỜ CÓ CẦN DÙNG.
MIỆNG CỦA HAI — CÙNG MỘT DANH, ĐƯỢC LẬP LÊN TRONG MIỆNG CỦA HAI VÀ MỘT NGƯỜI THỨ BA
Giô-ên 2:13Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗ Hãy xé lòng các ngươi, và đừng xé áo các ngươi. Khá trở lại cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi; vì Ngài là nhơn từ và hay thương xót, chậm giận và giàu ơn, đổi ý về sự tai vạ.
TỪ KHÓA HEBREW ⚑ H2617 chesed — Lòng thương xót · ⚑ H7349 rachum — nhân từ
HÃY XÉ LÒNG CÁC NGƯƠI, VÀ TRỞ LẠI CÙNG ĐỨC GIÊ-HÔ-VA → VÌ NGÀI HAY LÀM ƠN VÀ HAY THƯƠNG XÓT, CHẬM GIẬN.
Giô-na 4:2Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗ Người cầu nguyện Đức Giê-hô-va rằng: Hãy Đức Giê-hô-va, tôi cầu xin Ngài, ấy há chẳng phải là điều tôi đã nói khi tôi còn ở trong xứ tôi sao? Vì đó nên tôi lật đật trốn qua Ta-rê-si vậy. Bởi tôi biết rằng Ngài là Đức Chúa Trời nhơn từ, thương xót, chậm giận, giàu ơn, và đổi ý không xuống tai vạ.
TỪ KHÓA HEBREW ⚑ H2617 chesed — Lòng thương xót · ⚑ H7349 rachum — nhân từ
TA BIẾT NGƯƠI LÀ ĐỨC CHÚA TRỜI NHÂN TỪ, THƯƠNG XÓT → VẬY NÊN TA ĐÃ TRỐN.
CÙNG MỘT TẤM LÒNG, HAI TRẠNG THÁI: GIÔ-ÊN → HÃY XÉ LÒNG CÁC NGƯƠI, VÀ TRỞ LẠI CÙNG ĐỨC GIÊ-HÔ-VA; GIÔ-NA → TA ĐÃ TRỐN QUA TA-RA-SI TRƯỚC.
Thi-thiên 145:8Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗ Đức Giê-hô-va hay làm ơn, có lòng thương xót, Chậm nóng giận, và đầy sự nhơn từ.
TỪ KHÓA HEBREW ⚑ H2617 chesed — Lòng thương xót · ⚑ H7349 rachum — nhân từ
Đức Giê-hô-va hay làm ơn + có lòng thương xót + Chậm nóng giận + và đầy sự nhơn từ.
(Suy nghĩ cá nhân của tôi — nơi miệng của hai người làm chứng thì lời được lập nên, và đây một miệng thứ ba xác nhận lời ấy. Sợi dây bện ba không dễ gì đứt. Vị tiên tri đã trở lại, vị tiên tri đã trốn chạy, và bài thi thiên đã ca hát, tất cả đều rao truyền cùng một danh ấy. Danh ấy đứng vững chắc, bất kể lòng của người nghe nó như thế nào.)

BÓNG VÀ SỰ ỨNG NGHIỆM

5. Mi-chê 7:20Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗ Ngài sẽ làm ra sự chơn thật cho Gia-cốp, và sự nhơn từ cho Ap-ra-ham, là điều Ngài đã thề hứa cùng tổ phụ chúng tôi từ những ngày xưa.
TỪ KHÓA HEBREW ⚑ H2617 chesed — Lòng thương xót
NGÀI SẼ LÀM TRỌN SỰ THƯƠNG XÓT CHO ÁP-RA-HAM = ĐÃ THỀ CÙNG CÁC TỔ PHỤ CHÚNG TA TỪ NHỮNG NGÀY XƯA.
6. Lu-ca 1:72Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗ Ngài tỏ lòng thương xót đến tổ tông chúng tôi, Và nhớ lại giao ước thánh của Ngài
TỪ KHÓA HY LẠP ⚑ G1656 eleos — Lòng thương xót
Ngài tỏ lòng thương xót đến tổ tông chúng tôi → Và nhớ lại giao ước thánh của Ngài.
(Suy nghĩ riêng của tôi — sự thương xót đã thề hứa từ những ngày xưa là sự thương xót được thực hiện khi Đấng Christ đến. Đó là sự thương xót giao ước, được giữ trọn từng chữ.)

ĐÓNG LẠI

Thi-thiên 103:17Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗ Song sự nhơn từ Đức Giê-hô-va hằng có đời đời. Cho những người kính sợ Ngài, Và sự công bình Ngài dành cho chắt chít của họ.
TỪ KHÓA HEBREW ⚑ H2617 chesed — Lòng thương xót
Song sự nhơn từ Đức Giê-hô-va hằng có đời đời. Cho những người kính sợ Ngài.
Thi-thiên 23:6Kinh Thánh hiện đại↗Chia sẻ↗ Quả thật, trọn đời tôi Phước hạnh và sự thương xót sẽ theo tôi; Tôi sẽ ở trong nhà Đức Giê-hô-va Cho đến lâu dài.
TỪ KHÓA HEBREW ⚑ H2617 chesed — Lòng thương xót
Quả thật, trọn đời tôi Phước hạnh và sự thương xót sẽ theo tôi → Tôi sẽ ở trong nhà Đức Giê-hô-va Cho đến lâu dài.
(Suy nghĩ riêng của tôi — đây là cả bài học gói trong một câu: khi Đức Chúa Trời xưng danh Ngài, Ngài đã nói THƯƠNG XÓT trước khi nói bất cứ điều gì khác, và mọi điều theo sau chỉ là lời đầu tiên ấy tự bày ra. Sự thương xót không phải là một tâm trạng đến rồi đi. Nó mới luôn mỗi buổi sáng, cao hơn các từng trời ở trên đất, và nó cất tội lỗi đi xa như phương đông xa phương tây. Đức Chúa Trời đầy dẫy sự ấy chỉ đòi một điều ở người mà Ngài đã dựng nên — là yêu điều Ngài yêu, và tỏ điều ấy ra cho anh em mình. Khi một người có lỗi không che giấu tội mình nhưng xưng nó ra, và đến không phải bằng cách trèo lên mà bằng cách kêu khóc, sự thương xót gặp người ấy — và nó không bỏ người ấy lại ở cửa. Nó theo người ấy suốt mọi ngày của đời người, cho đến khi đã đem người ấy về đến nhà của ĐỨC GIÊ-HÔ-VA. Sự thương xót từ đời đời đến đời đời không dừng lại trước khi đã làm xong công việc trên người mà nó đã khởi sự.)

TỪ KHÓA HY LẠP

Đây là các từ khóa của bài học này. Nhấn vào từ được đánh dấu chấm trong các câu Kinh Thánh trên để xem nghĩa tại đây.
“Lòng thương xót”G1656 eleoslòng trắc ẩn, sự thương xót — lòng tốt lành hạ mình xuống với người khốn khổ và hành động
Sự thương xót của Đức Chúa Trời không bao giờ chỉ là một cảm xúc; nó chuyển động — nó được hứa, được thực hiện, được nhận, và được tìm thấy tại một ngai.
“hãy thương xót”G2433 hilaskomaiđể khoan hồng, để làm sự chuộc tội — gia đình từ ngữ về nắp chuộc tội
toàn bộ lời cầu nguyện của người thu thuế đều xoay quanh từ này: anh ta xin được gặp gỡ tại nơi có huyết — và ra về được xưng công bình
“lòng thương xót”G3628 oiktirmoslòng thương xót, sự trắc ẩn — sự thương xót được nhân lên thành số nhiều
Đức Chúa Trời không phải là Cha của một sự thương xót, mà là Cha của các sự thương xót — mới mỗi buổi sáng

TỪ KHÓA HEBREW

“Lòng thương xót”H2617 chesedlòng nhân từ giao ước, sự thương xót không dời đổi
lời nền tảng chính nó được mang tiếp tục — lòng thương xót phát xuất từ mối liên hệ giao ước và không thể ngưng dứt
“nhân từ”H7349 rachumtràn đầy lòng thương xót dịu dàng; cùng gốc với dạ con (rechem)
khi Đức Chúa Trời tuyên xưng danh Ngài, từ ngữ sâu thẳm như lòng dạ này đứng ĐẦU TIÊN — tình yêu sâu xa của người lớn hơn đối với người nhỏ hơn
“tha thứ”H5375 nasanâng lên, mang, cất đi
Sự thương xót không phải là bỏ qua tội lỗi — nó nhấc tội lỗi ra khỏi người tội nhân và mang nó đi xa (chính là chữ dùng cho con dê gánh tội, Lê-vi Ký 16:22)
“thương xót”H2603 chanancúi mình hoặc hạ mình cách nhân từ đối với người ở dưới mình
Lời than khóc của Đa-vít sau tội lỗi lớn của mình — ân điển hạ mình xuống tận cùng đến với một người có tội

BÀI KIỂM TRA THỰC HÀNH

1. Mi-chê 7:18 — Ngài không cưu giận đời đời, vì Ngài lấy sự nhơn từ làm vui thích:
a) sự tế lễ
b) sự nhân từ
c) của lễ thiêu
2. Ca thương 3:22-23 — sự thương xót của Ngài chẳng dứt; mỗi buổi sáng thì lại mới luôn:
a) buổi sáng
b) thế hệ
c) ngày
3. Mi-chê 6:8 — Đức Giê-hô-va đòi ngươi điều gì, há chẳng phải là làm sự công bình, ưa sự nhơn từ, và:
a) dâng của lễ thiêu
b) buộc chúng vào cổ con
c) bước đi cách khiêm nhường với Đức Chúa Trời ngươi
4. Châm ngôn 28:13 — Nhưng ai xưng nó ra và lìa bỏ nó sẽ:
a) không được thịnh vượng
b) được thương xót
c) được ơn
5. Hê-bơ-rơ 4:16 — hãy vững lòng đến gần ngôi ơn phước, hầu cho:
a) được xưng công bình hơn người kia
b) ở trong nhà Đức Giê-hô-va
c) được thương xót, và tìm được ơn để giúp
6. Thi Thiên 103:11 — Vì hễ các từng trời cao trên đất bao nhiêu, Thì sự nhơn từ Ngài càng lớn cho:
a) kẻ nào kính sợ Ngài
b) phần dân sót lại của cơ nghiệp Ngài
c) tất cả những ai kêu cầu Ngài
7. Lu-ca 18:13-14 — Lạy Đức Chúa Trời, xin thương xót lấy tôi, vì tôi là kẻ có tội! Ta nói cùng các ngươi, người nầy trở về nhà mình:
a) được tôn cao
b) hạ mình xuống
c) được xưng công bình
ĐÁP ÁN: 1-b, 2-a, 3-c, 4-b, 5-c, 6-a, 7-c

CÁCH NGHIÊN CỨU NÀY PHÂN NHÁNH

→Cách mà bóng hình đem lại sự sáng: danh xưng được công bố trên núi — hay thương xót và làm ơn (Xuất Ê-díp-tô Ký 34:6) — chính là bóng hình. Sự thương xót ấy được thực hiện khi Đấng Christ đến (Lu-ca 1:72) chính là sự sáng. Danh mà Đức Chúa Trời từng công bố trong đám mây, cuối cùng Ngài đã tỏ ra qua một gương mặt.
→Giao ước mới làm cho điều này trở nên rõ ràng: dưới luật pháp, sự thương xót của Ngài được giữ cho hàng ngàn đời và đã thề hứa với Áp-ra-ham. Trong Đấng Christ, sự thương xót đã thề hứa đó được thực hiện, và một ngôi ân điển được mở ra, nơi bất cứ người nào cũng có thể đến cách dạn dĩ (Hê-bơ-rơ 4:16). Sự thương xót của giao ước đã trở nên một cửa mở.
Cách những từ ngữ mang ý nghĩa: "merciful" trong danh xưng là rachum (H7349, merciful), từ-gốc-lòng-dạ, và nó đứng ĐẦU TIÊN. "Pardoneth" là nasa (H5375, to bear), nghĩa là nâng lên và mang đi. "Be merciful" trên môi người thu thuế là hilaskomai (G2433, be merciful), từ ngữ của nắp thi ân. Chính những từ ngữ ấy rao giảng con đường bước vào.
Điều này liên quan đến cả người Do Thái và người Ngoại: sự thương xót đã thề hứa với các tổ phụ Israel và sự thương xót mà một người thu thuế bị khinh dể kêu xin là cùng một sự thương xót (Lu-ca 1:72; 18:13). Sự thương xót chưa từng bị đóng kín bởi huyết thống hay bởi công giá — hễ ai xưng ra và từ bỏ thì được thương xót (Châm Ngôn 28:13).
→ Điều này áp dụng cho bạn như thế nào: hãy đến theo cách của người thu thuế — không phải trèo lên, không phải diễn kịch, mà là xưng nhận. Hãy phơi bày tội lỗi mà bạn muốn giấu đi, và sự thương xót sẽ che đậy điều bạn đã phơi bày. Và một khi bạn đã nhận được nó, nó sẽ theo bạn về nhà.
Điều này có ý nghĩa gì cho cõi đời đời: sự nhân từ và sự thương xót theo con suốt những ngày của đời này, và con đường kết thúc trong nhà Đức Giê-hô-va cho đến lâu dài (Thi Thiên 23:6). Sự thương xót ấy có từ đời đời cho đến đời đời (Thi Thiên 103:17) — nó không hề thất bại hay chấm dứt trước khi đưa con vào đến nơi.
Đường mòn phụ: ngôi ơn phước nơi tìm được sự thương xót (Hê-bơ-rơ 4:16) mở ra nắp thi ân bên trong bức màn — được tiếp tục tìm hiểu sâu hơn trong nghiên cứu Sống Đạo (Xuất Ê-díp-tô Ký 25:17-22; Hê-bơ-rơ 9:5).
→ Sự soi sáng có thể có: lời cầu xin "Đức Chúa Trời ơi, xin thương xót" của người thu thuế không phải là từ thông thường chỉ về lòng thương xót — đó là từ chỉ nơi thi ân, từ chỉ sự chuộc tội. Ông xin Đức Chúa Trời gặp mình tại nơi có huyết, và ông trở về nhà mình được xưng công bình. Lòng thương xót luôn luôn có một nơi gặp gỡ. (Suy nghĩ cá nhân của tôi)
BẠN PHẢI LÀM GÌ ĐỂ ĐƯỢC CỨU?
Hãy xem nghiên cứu Kinh Thánh của chúng ta — "Tôi Phải Làm Gì Để Được Cứu"

Làm tốt lắm — hãy tiếp tục.

Làm bài Kiểm Tra Kinh Thánh có tính điểm cho bài học này →Kinh Thánh Nói Gì Về Sự Thương Xót? — Sống Thể Hiện Ra · Các Đoạn Kinh Thánh KJV Với Số Strong →
Chủ đề trước← Kinh Thánh Nói Gì Về Điều Thiện và Điều Ác? — Nền Tảng · Kinh Thánh KJV với Số Strong's
↓ Tải nghiên cứu này (PDF)

Trước hết, có một câu hỏi quan trọng hơn tất cả: Chúa Jêsus là ai?

Đọc bài học →

SOURCES & CREDITS

Scripture: Cadman 1934 (Public Domain) — a redistributable edition, looked up exactly and never machine-translated.
Alternate chapter/verse numbering reconciled with STEPBible TVTMS (CC BY 4.0).
Strong's numbering & original-language data: OpenScriptures Hebrew Bible (CC BY 4.0); STEPBible.org — TAHOT/TAGNT/TBESH/TBESG (CC BY 4.0); Robinson-Pierpont Byzantine Majority Text (Public Domain); Strong's dictionary, 1890 (Public Domain).
Typography: Google Noto fonts (SIL Open Font License 1.1).
© SEE MORE JESUS · wanttoseemore.com — shared under Creative Commons Attribution 4.0 (CC BY 4.0).
Notice something wrong with this translation? Let us know