🌐 Language
'Olelo Hawai'iAfaan Oromoobahasa IndonesiaBelarusianBrezhonegCebuanoChamorroChichewachiShonaChongthuCiyawoDanskDeutschEestiEnglishEspañolEsperantoeʋegbeFrançaisHausaHrvatskiIgboIlocanoItalianoKikuyuKiswahiliKiyombiKreyòl AyisyenLatinaLatviešulietuviųLingálaLugandaMagyarMahasuiMāoriNederlandsNorskPohnpeianPolskiPortuguêsQach’abelRomaniRomânăSanskritSetswanaShqipsrpski jezikSuomiSvenskaTagalogTiếng ViệtTonganTwiTürkçeUyghur tiliYorùbáÍslenskaČeštinaБългарскиРусскийУкраїнськаעבריתاردوالعربيةفارسیكوردی سۆرانیअहिराणी‎नेपालीभद्रवाही‎मराठीमानक हिन्दी‎हरियाणवी‎অসমীয়াবাংলাਪੰਜਾਬੀગુજરાતીଓଡ଼ିଆ‎தமிழ்తెలుగుಕನ್ನಡമലയാളംไทยဗမာἙλληνική中文日本語한국어+ Tất cả ngôn ngữ
See More Jesus

Kinh Thánh Nói Gì Về Sự Thương Xót? — Nền Tảng · Các Đoạn Kinh Thánh KJV Kèm Số Strong — Đố Kinh Thánh

Với mỗi câu tham chiếu dưới đây, hãy chọn điều câu ấy dạy. Điểm số của bạn sẽ hiện ra ở cuối.

Đây là bài kiểm tra có chấm điểm. Vượt qua để được tính vào Chứng Chỉ Công Nhận Chức Vụ của bạn.

Tít 3:5 — không phải cứu vì việc công bình chúng ta đã làm, nhưng cứ theo lòng thương xót Ngài, bởi sự rửa về sự lại sanh và sự đổi ________ của Đức Thánh Linh
tốt
pháp
mới
Ma-thi-ơ 9:13 — Hãy đi, và học cho biết ________ nầy nghĩa là gì: Ta muốn sự thương xót, nhưng chẳng muốn của lễ. Vì ta đến đây không phải để kêu kẻ công bình, song kêu kẻ có tội.
câu
thí
gió
Ma-thi-ơ 18:33 — ngươi há lại chẳng nên thương xót ________ làm việc ngươi như ta đã thương xót ngươi sao?
lỗi
đèn
bạn
Gia-cơ 2:13 — Sự đoán xét không thương xót kẻ chẳng làm sự thương xót; nhưng sự thương xót ________ sự đoán xét.
thắng
trồng
mừng
Ma-thi-ơ 5:7 — ________ cho những kẻ hay thương xót, vì sẽ được thương xót!
ngôi
Phước
giả
Ê-phê-sô 2:4 — Nhưng Đức Chúa Trời, là Đấng ________ lòng thương xót, vì cớ lòng yêu thương lớn Ngài đem mà yêu chúng ta
giàu
dấu
hiểu
1 Phi-e-rơ 1:3 — Ngợi khen Đức Chúa Trời, là Cha Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, Ngài lấy lòng thương xót cả thể khiến chúng ta lại sanh, đặng chúng ta nhờ sự Đức Chúa Jêsus Christ sống lại từ trong kẻ chết mà có sự trông ________ sống
xét
cậy
yêu
Mác 10:47 — Vì đã nghe nói ấy là Đức Chúa Jêsus, người ________, người vùng la lên mà rằng: Hỡi Đức Chúa Jêsus, con vua Đa-vít, xin thương tôi cùng!
Giu-đê
Si-đôn
Na-xa-rét
Lu-ca 11:41 — Thà các ngươi lấy của mình có mà bố thí, thì mọi điều sẽ ________ cho các ngươi.
đáng
sạch
trái
Công-vụ các Sứ-đồ 9:36 — Tại thành ________, trong đám môn đồ, có một người đờn bà tên là Ta-bi-tha, nghĩa là Đô-ca; người làm nhiều việc lành và hay bố thí.
Na-xa-rét
Giốp-bê
Sê-sa-rê
Sáng-thế Ký 19:19 — Nầy, tôi tớ đã được ơn trước mặt Chúa; Chúa đã tỏ lòng nhơn từ rất lớn cùng tôi mà cứu tròn sự sống tôi. Nhưng tôi chạy trốn lên núi không kịp trước khi tai ________ đến, thì tôi phải chết.
giày
nạn
pháp
Sáng-thế Ký 32:10 — Tôi lấy làm hèn mọn không đáng chịu các ân huệ và các điều thành thực mà Ngài đã làm cho kẻ tôi tớ Ngài; vì lúc trước khi qua sông Giô-đanh chỉ có cây ________ tôi, mà ngày nay tôi lại trở nên hai đội quân nầy.
khô
gậy
hầm
Sáng-thế Ký 32:12 — Vả, Ngài có nói rằng: Quả thật vậy, ta sẽ làm ơn cho ngươi, và làm cho dòng dõi ngươi đông như cát bãi ________, người ta sẽ không biết sao đếm được, vì đông đúc quá.
biển
sông
núi
Thi-thiên 136:23 — Ngài ________ đến bực hèn hạ chúng tôi, Vì sự nhơn từ Ngài còn đến đời đời.
kêu
nhớ
cậy
Thi-thiên 136:26 — Hãy cảm tạ Đức Chúa Trời của các ________ trời! Vì sự nhơn từ Ngài còn đến đời đời.
vững
từng
mưu

← Quay lại bài học